Bostolox 100 - Boston (2 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Bostolox 100 - Boston (2 vỉ x 10 viên) | Thuốc kháng sinh Cefpodoxim 100mg

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Bostolox 100 - Boston (2 vỉ x 10 viên) | Thuốc kháng sinh Cefpodoxim 100mg

Mô tả sản phẩm

Bostolox 100 - Boston (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Mỗi viên thuốc chứa hoạt chất chính là Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil) với hàm lượng 100 mg. Hoạt chất này bền vững trước sự thủy phân của các enzym beta-lactamase, mang lại hiệu quả diệt khuẩn tối ưu thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Bostolox 100 được chỉ định chuyên biệt dùng cho người lớn để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa tại đường hô hấp trên và hô hấp dưới như viêm họng do liên cầu khuẩn, viêm xoang cấp tính, viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất trên dây chuyền đạt chuẩn của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói dạng hộp 2 vỉ × 10 viên nén (hộp 20 viên), tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh theo dõi và tuân thủ đúng liệu trình phác đồ ngắn ngày.

  • Thành phần dược chất chính: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg.

  • Tá dược: Lactose, màu đỏ số 40 (allura red ac), ít hơn 1 mmol natri và 1 mmol kali, cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén bao phim.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ × 10 viên.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

Thuốc Bostolox 100 được chỉ định sử dụng điều trị cho đối tượng người lớn mắc các tình trạng nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (Tai mũi họng):

    • Nhiễm khuẩn tại họng (viêm họng, viêm amidan) do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A.

    • Viêm xoang cấp tính.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

    • Viêm phế quản cấp ở những người có yếu tố nguy cơ (như người nghiện rượu, người hút thuốc lá lâu năm, bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi...).

    • Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là trong các cơn tái phát của bệnh hoặc ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao.

    • Viêm phổi do vi khuẩn, đặc biệt lưu ý áp dụng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.

  • Khuyến cáo: Khi chỉ định sử dụng, bác sĩ và người bệnh cần xem xét và đối chiếu với các khuyến cáo điều trị chính thức tại địa phương về việc sử dụng kháng sinh sao cho thích hợp.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Đường dùng: Dùng đường uống.

  • Thời điểm dùng: Nên uống thuốc trong bữa ăn (cùng với thức ăn) để đảm bảo hoạt chất được hấp thu vào cơ thể một cách tốt nhất. Uống 2 lần mỗi ngày (sáng và tối).

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn:

Liều dùng thực tế sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng chỉ định và mức độ nhiễm khuẩn, liều thường dùng dao động từ 200 mg đến 400 mg mỗi ngày:

  • Nhiễm khuẩn ở họng (viêm họng, viêm amidan): Uống 100 mg (1 viên) × 2 lần/ngày. Liệu trình thời gian điều trị nghiêm ngặt trong 5 ngày.

  • Viêm xoang cấp tính: Uống 200 mg (2 viên) × 2 lần/ngày. Lưu ý: Đối với trường hợp viêm xoang hàm trên cấp tính, liệu trình điều trị ngắn ngày trong 5 ngày đã được chứng minh lâm sàng là có hiệu quả.

  • Viêm phế quản cấp, đợt kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và viêm phổi do vi khuẩn: Uống 200 mg (2 viên) × 2 kali/ngày.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Nếu chức năng thận của bệnh nhân bình thường, hoàn toàn không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều dùng.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

    • Độ thanh thải creatinin (Cl_Cr) trên 40 mL/phút: Giữ nguyên liều lượng chuẩn, không cần chỉnh liều.

    • Độ thanh thải creatinin (Cl_Cr) dưới 40 mL/phút: Bắt buộc phải giảm liều lượng xuống bằng cách giảm một nửa liều hàng ngày HOẶC giảm xuống chỉ còn dùng 1 lần duy nhất trong ngày (kéo dài khoảng cách liều).

HƯỚNG DẪN DÀNH CHO BỆNH NHÂN ĐỂ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ:

Để kháng sinh phát huy tác dụng diệt khuẩn tối đa, thuốc phải được uống thật đều đặn theo đúng liều lượng và trong suốt khoảng thời gian mà bác sĩ đã kê toa. Việc các triệu chứng lâm sàng như sốt hoặc đau họng biến mất không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh.

Cảm giác mệt mỏi trong quá trình dùng thuốc hoàn toàn không phải do tác dụng của kháng sinh mà thực tế là do bản thân căn bệnh nhiễm khuẩn gây ra. Việc tự ý giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sớm sẽ không có tác dụng làm giảm mệt mỏi, ngược lại còn khiến bệnh kéo dài, lâu hồi phục và làm gia tăng nguy cơ đột biến kháng thuốc của vi khuẩn.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Bostolox 100 cho các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Cefpodoxim hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức viên thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.

  • Người bệnh mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

CẢNH BÁO Y KHOA: PHẢN ỨNG QUÁ MẪN NẶNG & VIÊM ĐẠI TRÀNG GIẢ MẠC

  • Nguy cơ phản ứng quá mẫn nghiêm trọng gây tử vong: Tương tự các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, các phản ứng dị ứng nặng, đôi khi đe dọa tính mạng đã được báo cáo hậu mại. Trước khi bắt đầu dùng Bostolox 100, cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cefpodoxim, cephalosporin hoặc các beta-lactam khác. Nếu có phản ứng quá mẫn nặng xảy ra, phải lập tức ngưng thuốc ngay và tiến hành các biện pháp cấp cứu y tế phù hợp.

  • Viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng: Tình trạng viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận khi dùng hầu hết các kháng sinh, bao gồm cefpodoxim, tiến triển từ mức độ nhẹ đến tử vong. Do đó, cần đặc biệt lưu ý chẩn đoán viêm đại tràng đối với bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc. Khi nghi ngờ, phải ngưng cefpodoxim ngay và tiến hành điều trị đặc hiệu đối với vi khuẩn Clostridium difficile. Tuyệt đối không sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.

  • Giới hạn chỉ định lâm sàng (Quan trọng):

    • Cefpodoxim không phải là kháng sinh ưu tiên lựa chọn trong phác đồ điều trị viêm phổi do tụ cầu (Staphylococcus).

    • Tuyệt đối không dùng thuốc trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các chủng tác nhân như Legionella, MycoplasmaChlamydia.

    • Thuốc đồng thời không được khuyến cáo trong điều trị viêm phổi do S.pneumoniae.

  • Thận trọng chung:

    • Kê đơn thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý về tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

    • Nguy cơ huyết học: Có thể xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính và chứng không có bạch cầu hạt (rất hiếm gặp) khi dùng beta-lactam, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Với các liệu trình bắt buộc dùng trên 10 ngày, cần theo dõi sát số lượng tế bào máu và dừng thuốc ngay nếu phát hiện có giảm bạch cầu trung tính.

    • Thiếu máu tan máu: Các cephalosporin có thể hấp thụ lên bề mặt màng hồng cầu, kết hợp với kháng thể kháng thuốc và kích hoạt hệ thống bổ thể phá hủy hồng cầu. Điều này làm cho nghiệm pháp Coombs cho kết quả dương tính và rất hiếm khi gây thiếu máu tan máu (có thể xảy ra dị ứng chéo với penicillin).

    • Độc tính trên thận: Đã ghi nhận các thay đổi về chức năng thận khi dùng cephalosporin, đặc biệt là khi dùng phối hợp đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc thận như kháng sinh nhóm Aminoglycosid và/hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh. Cần tăng cường giám sát, theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những đối tượng này.

  • Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm:

    • Có thể xuất hiện kết quả dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm glucose niệu (đường trong nước tiểu) bằng các dung dịch thử chứa chất khử như dung dịch Fehling, dung dịch Benedict hay viên nén đồng sulphat. Phản ứng sai lệch này hoàn toàn không xảy ra nếu thực hiện xét nghiệm glucose bằng phản ứng enzym glucose oxydase.

  • Thận trọng đặc biệt với các thành phần tá dược:

    • Lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, suy giảm hoàn toàn enzym Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không được sử dụng thuốc này.

    • Màu đỏ số 40 (Allura red ac): Thành phần màu này có thể là tác nhân kích ứng gây ra các phản ứng dị ứng đối với những người có cơ địa nhạy cảm.

    • Hàm lượng điện giải: Sản phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri và 1 mmol kali nên có thể xem như "không chứa natri và không chứa kali", an toàn cho người cần kiêng các ion này.

Hạn dùng và bảo quản

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá thời hạn sử dụng in trên vỉ hoặc bao bì vỏ hộp.

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart