Bostolox Suspension - Boston (24 gói).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Bostolox Suspension - Boston (24 gói) | Cốm kháng sinh Cefpodoxim 100mg

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Bostolox Suspension - Boston (24 gói) | Cốm kháng sinh Cefpodoxim 100mg

Mô tả sản phẩm

Bostolox Suspension - Boston (24 gói) là thuốc kháng sinh kê đơn nhóm Cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch vị ngọt, đặc biệt phù hợp cho đối tượng trẻ em và người lớn gặp khó khăn khi nuốt viên nén. Mỗi gói cốm chứa hoạt chất chính là Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil) với hàm lượng 100 mg. Khi vào cơ thể, thuốc nhanh chóng thủy phân thành cefpodoxim tự do, phát huy tác dụng diệt khuẩn mạnh mẽ bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Bostolox Suspension được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến vừa gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp (viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mạn), nhiễm trùng da và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói hộp chứa 24 gói cốm đơn liều tiện lợi, giúp bảo quản chất lượng thuốc tối ưu và phân liều chính xác.

  • Thành phần dược chất chính: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg.

  • Tá dược: Gồm Natri benzoat, Compri M3 fine (chứa sucrose) và các tá dược khác vừa đủ 1 gói cốm.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói cốm pha hỗn dịch uống.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

Thuốc Bostolox Suspension được chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và tai mũi họng:

    • Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae (không gồm các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzaeMoraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết $\beta$-lactamase).

    • Viêm họng và/hoặc viêm amiđan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes.

    • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H. influenzae, S. pneumoniae, và M. catarrhalis.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng tiết $\beta$-lactamase).

    • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (chỉ gồm các chủng không tiết beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis. Lưu ý: Chưa có đủ dữ liệu về tính hiệu quả trên đợt cấp viêm phế quản mạn do các chủng H. influenzae tiết beta-lactamase.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do E. coli, K. pneumoniae, P. mirabilis hoặc S. saprophyticus.

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Các nhiễm khuẩn không biến chứng do Staphylococcus aureus (gồm chủng tiết penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes. Trường hợp áp-xe cần phối hợp phẫu thuật dẫn lưu theo tình trạng lâm sàng.

  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục:

    • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung cấp, không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng tiết penicillinase).

    • Nhiễm khuẩn hậu môn - trực tràng cấp, không biến chứng ở phụ nữ do N. gonorrhoeae (kể cả chủng tiết penicillinase).

NGUYÊN TẮC KHÁNG SINH VÀ GIỚI HẠN LÂM SÀNG:

  • Sử dụng kháng sinh hợp lý: Nhằm giảm nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefpodoxim, Bostolox Suspension chỉ nên dùng khi đã chứng minh hoặc nghi ngờ cao có nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Nên lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi khuẩn học và làm kháng sinh đồ, sau đó hiệu chỉnh phác đồ cho phù hợp.

  • Giới hạn hiệu quả: Penicillin tiêm bắp vẫn là thuốc duy nhất có hiệu quả chứng minh trong dự phòng sốt thấp khớp. Hiện chưa có dữ liệu về hiệu quả của cefpodoxim trong dự phòng sốt thấp khớp.

  • Hiệu quả của thuốc ở nam giới có nhiễm khuẩn trực tràng do lậu cầu chưa được thiết lập. Dữ liệu cũng không ủng hộ dùng thuốc trị viêm họng do lậu cầu cho cả nam và nữ. Khi trị viêm bàng quang, cần cân nhắc vì có các nhóm thuốc khác có hiệu quả tiệt trừ tốt hơn.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Đường dùng: Dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

  • Cách pha: Hòa tan lượng cốm trong gói với một lượng nước lọc thích hợp (khoảng 10 mL cho một gói), khuấy đều cho tan hết tạo thành hỗn dịch và uống ngay lập tức sau khi pha.

Liều dùng cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên):

  • Viêm họng và/hoặc viêm amiđan: Uống 100 mg (1 gói) mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị từ 5 – 10 ngày.

  • Viêm xoang hàm cấp tính / Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Uống 200 mg (2 gói) mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị lần lượt là 10 ngày và 14 ngày.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 200 mg (2 gói) mỗi 12 giờ, duy trì trong 10 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 100 mg (1 gói) mỗi 12 giờ, kéo dài trong 7 ngày.

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 400 mg (4 gói) mỗi 12 giờ, điều trị từ 7 – 14 ngày (liều dùng cho nhiễm khuẩn da cao hơn các chỉ định khác để đạt hiệu quả thành công).

  • Lậu không biến chứng (nam/nữ) và viêm trực tràng do lậu (nữ): Uống một liều duy nhất 200 mg (2 gói).

Liều dùng cho trẻ em (từ 2 tháng đến dưới 12 tuổi):

  • Viêm tai giữa cấp tính: Liều dùng 10 mg/kg/ngày (Tối đa 400 mg/ngày). Chia làm 2 lần: Dùng 5 mg/kg mỗi 12 giờ (Tối đa 200 mg/lần). Điều trị trong 5 ngày.

  • Viêm họng và/hoặc viêm amiđan: Liều dùng 10 mg/kg/ngày (Tối đa 200 mg/ngày). Chia làm 2 lần: Dùng 5 mg/kg mỗi 12 giờ (Tối đa 100 mg/lần). Điều trị từ 5 – 10 ngày.

  • Viêm xoang hàm cấp tính: Liều dùng 10 mg/kg/ngày (Tối đa 400 mg/ngày). Chia làm 2 lần: Dùng 5 mg/kg mỗi 12 giờ (Tối đa 200 mg/lần). Điều trị trong 10 ngày.

  • Lưu ý cho trẻ em: Đối với các mức liều lẻ theo cân nặng của trẻ, nên sử dụng các dạng bào chế hỗn dịch đa liều (dạng chai) để đong chia liều lượng được chính xác nhất.

Các đối tượng đặc biệt khác:

  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập, chống chỉ định sử dụng.

  • Bệnh nhân suy thận nặng (Cl_Cr < 30mL/phút): Kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng thông thường lên thành mỗi 24 giờ/lần. Bệnh nhân đang thẩm tách máu dùng liều chuẩn 3 lần/tuần, uống ngay sau mỗi buổi kết thúc thẩm tách.

  • Bệnh nhân xơ gan (có/không có cổ trướng): Các thông số dược động học tương tự người khỏe mạnh, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

  • Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường không cần hiệu chỉnh liều.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Bostolox Suspension cho các trường hợp:

  • Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Cefpodoxim, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Người bệnh có tiền sử bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

CẢNH BÁO Y KHOA: DỊ ỨNG CHÉO & NGUY CƠ TIÊU CHẢY DO C. DIFFICILE

  • Nguy cơ dị ứng chéo với nhóm Penicillin: Trước khi điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc. Thận trọng đặc biệt khi dùng cho người mẫn cảm với Penicillin vì tỷ lệ dị ứng chéo giữa các kháng sinh beta-lactam có thể lên đến 10%. Nếu có phản ứng quá mẫn, phải ngưng thuốc ngay. Trường hợp phản ứng chuyển nặng (như sốc phản vệ), cần lập tức cấp cứu bằng epinephrin, thở oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch kháng histamin, corticosteroid và hỗ trợ đường thở.

  • Tiêu chảy nghiêm trọng liên quan đến Clostridium difficile (CDAD): Đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh, từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng tử vong do thuốc làm đảo lộn hệ vi sinh đại tràng. Chủng C. difficile tăng độc lực tiết độc tố A, B có thể kháng kháng sinh và khiến bệnh nhân phải cắt bỏ đại tràng. CDAD cần được xem xét ở mọi bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh, thậm chí là khởi phát muộn trong vòng 2 tháng sau liều cuối cùng. Khi nghi ngờ, phải dừng kháng sinh không trực tiếp trị C. difficile, tiến hành bù dịch, điện giải, bổ sung protein và dùng kháng sinh đặc hiệu diệt C. difficile. Trong các thử nghiệm lâm sàng sớm, tỷ lệ phát hiện vi khuẩn C. difficile lên tới 10% ở người lớn dùng cefpodoxim bị tiêu chảy. Các báo cáo hậu mại cũng ghi nhận nhiều ca viêm đại tràng giả mạc.

  • Thận trọng chung:

    • Bệnh nhân bị giảm lượng nước tiểu do suy giảm chức năng thận cần được giảm tổng liều hàng ngày để tránh nồng độ thuốc trong máu tích lũy cao và kéo dài. Giám sát cẩn thận khi dùng cephalosporin cùng các thuốc lợi tiểu mạnh.

    • Sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài dễ gây bội nhiễm các vi khuẩn, nấm không nhạy cảm (như nấm Candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm, phải đổi sang liệu pháp khác.

  • Thận trọng đặc biệt với thành phần tá dược:

    • Natri benzoat (~20 mg/gói): Chất này là chất chuyển hóa của benzyl alcohol – một chất có khả năng gây hội chứng ngộ độc tử vong (hội chứng thở ngáp cá "gasping syndrome") ở trẻ sơ sinh với biểu hiện toan chuyển hóa, suy hô hấp, co giật, hạ huyết áp, trụy mạch. Natri benzoat còn đẩy bilirubin ra khỏi albumin, làm tăng bilirubin máu, tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt và dẫn đến biến chứng nguy hiểm là vàng da nhân xám (tích tụ bilirubin ở mô não) ở trẻ sơ sinh. Cần hết sức thận trọng khi dùng.

    • Sucrose (từ tá dược Compri M3 fine): Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase tuyệt đối không được dùng thuốc này.

Tư vấn quan trọng dành cho người bệnh

  • Kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, không điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh, cúm thông thường).

  • Mặc dù triệu chứng bệnh có thể giảm và người bệnh thấy khỏe lên ở những ngày đầu, nhưng bắt buộc phải uống thuốc đầy đủ, đúng liều và đủ thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Việc tự ý bỏ liều hoặc ngưng thuốc sớm sẽ làm giảm hiệu quả điều trị, thúc đẩy vi khuẩn phát triển tính kháng thuốc, khiến việc điều trị bằng cefpodoxim và các kháng sinh khác trong tương lai trở nên vô hiệu.

  • Tiêu chảy thông thường sẽ hết khi ngừng kháng sinh. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng tiêu phân lỏng có lẫn máu (có hoặc không kèm sốt, đau thắt dạ dày) kéo dài đến 2 tháng sau liều thuốc cuối cùng, người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám ngay lập tức.

Hạn dùng và bảo quản

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng (EXP) in trên bao bì.

  • Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay của trẻ em.

cart