✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
- Mua từ 2 sản phẩm → Giảm ngay 3%
- Mua từ 3–4 sản phẩm → Giảm đến 5%
- Mua từ 5 sản phẩm trở lên → Giảm đến 10%
✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
✔ Không cần mã giảm giá
✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN
Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)
- Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
- Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
- Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.
Đặc điểm nổi bật của Cốm Haginat 125 DHG (24 gói)
Mô tả sản phẩm
Cốm Haginat 125 DHG là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 2, được bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống với hàm lượng 125mg. Sử dụng tiền chất Cefuroxim axetil giúp hoạt chất hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, sản phẩm là giải pháp điều trị hiệu quả và tiện lợi cho đối tượng trẻ em mắc các bệnh lý nhiễm trùng nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh mẽ, bền vững trước nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn.
Nguồn gốc xuất xứ: Thương hiệu DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.
Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói x 1,5g thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
Thành phần và hàm lượng:
Hoạt chất chính: Cefuroxim 125mg (dưới dạng Cefuroxim axetil).
Tá dược: Vừa đủ 1 gói theo tiêu chuẩn công thức của nhà sản xuất.
Dược lực học: Cefuroxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc tác động thông qua cơ chế gắn vào các protein đích, gây ức chế quá trình tổng hợp màng vách tế bào vi khuẩn. Hoạt tính diệt khuẩn của Cefuroxim đặc trưng và hiệu quả trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, bao gồm cả các chủng tiết beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc rất bền vững trước nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), chủng Gonococcus và Meningococcus. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, nhiều chủng vi khuẩn đã gia tăng tỷ lệ kháng thuốc làm biến đổi chỉ số MIC. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm nhạy cảm; trong khi Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, và các chủng Staphylococcus kháng methicillin đều đã kháng hoàn toàn Cefuroxim.
Dược động học: Sau khi uống, Cefuroxim axetil nhanh chóng được hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột để giải phóng ra Cefuroxim có hoạt tính sinh học, sau đó phân bố vào dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, tìm thấy trong dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch, thủy dịch và có thể đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa trong cơ thể, được đào thải nguyên vẹn ở dạng không biến đổi qua thận (khoảng 50% qua lọc cầu thận và 50% qua bài tiết ở ống thận), giúp đạt nồng độ rất cao trong nước tiểu. Thuốc chỉ thải trừ qua mật với lượng cực nhỏ.
Công dụng
Cốm Haginat 125 DHG được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới bao gồm: Viêm tai giữa, viêm xoang cấp, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan, viêm họng hầu, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phế quản cấp tính và các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo và bệnh lậu không biến chứng.
Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, mủ da, bệnh chốc lở.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống trực tiếp. Hòa tan thuốc cốm trong gói với một lượng nước đun sôi để nguội vừa đủ (khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói), khuấy đều để tạo thành dạng hỗn dịch và uống ngay. Nên cho người bệnh uống thuốc liền sau bữa ăn để đạt được sinh khả dụng và mức độ hấp thu tối ưu.
Thời gian điều trị: Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc hết liệu trình từ 5 - 10 ngày (thời gian thông thường trên lâm sàng là 7 ngày).
Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi (Tính theo cân nặng hoặc độ tuổi):
Liều thông thường: Dùng 1 gói (125mg) hoặc tính theo liều 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày. Liều tối đa là 250 mg/ngày.
Trường hợp viêm tai giữa hoặc nhiễm trùng nặng ở trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 2 gói (250mg) hoặc tính theo liều 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày. Liều tối đa là 500 mg/ngày.
Chia liều cụ thể theo độ tuổi:
Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: Uống liều 10 mg/kg thể trọng (tối đa 125mg/lần, tương đương 1 gói), mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Uống liều 15 mg/kg thể trọng (tối đa 250mg/lần, tương đương 2 gói), mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Lưu ý: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng Cefuroxim cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều thông thường khuyến cáo là 250mg – 500mg/lần, ngày uống 2 lần. Đối với nhóm đối tượng này, người bệnh nên ưu tiên sử dụng dạng bào chế viên nén (như Haginat 250 hoặc Haginat 500) để đảm bảo chính xác liều lượng và thuận tiện hơn khi uống.
Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (Tính theo liều người lớn):
Do Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận, cần chủ động giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc ở người suy giảm chức năng thận rõ rệt:
Độ thanh thải creatinin (Clcr) ≥ 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều (dùng liều chuẩn, ngày 2 lần).
Độ thanh thải creatinin (Clcr) từ 10 - 29 ml/phút: Dùng liều chuẩn nhưng giãn cách mỗi 24 giờ một lần.
Độ thanh thải creatinin (Clcr) < 10 ml/phút: Dùng liều chuẩn nhưng giãn cách mỗi 48 giờ một lần.
Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Sử dụng 1 liều chuẩn tiếp theo ngay sau mỗi lần kết thúc lọc máu.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn (ADR) do Cefuroxim gây ra nhìn chung thường nhẹ và chỉ mang tính chất thoáng qua:
Thường gặp (ADR > 1/100): Tiêu chảy, xuất hiện ban da dạng sần.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida do mất cân bằng hệ vi sinh; rối loạn huyết học (tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, kết quả thử nghiệm Coombs dương tính); buồn nôn, nôn mửa; nổi mày đay, ngứa da; tăng chỉ số creatinin huyết thanh tạm thời.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Sốt do thuốc, thiếu máu tan máu; biến chứng viêm đại tràng màng giả; hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; vàng da ứ mật, tăng nhẹ các men gan AST và ALT; nhiễm độc thận gây tăng tạm thời urê và creatinin huyết, viêm thận kẽ; kích ứng hệ thần kinh gây cơn co giật (khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động; đau khớp.
Quá liều và xử trí: Quá liều cấp Cefuroxim phần lớn chỉ gây các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, thuốc có thể làm tăng kích thích thần kinh cơ và kích khởi các cơn co giật, đặc biệt ở người có bệnh lý suy thận. Xử trí bao gồm: bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí, truyền dịch thích hợp. Nếu xuất hiện cơn co giật, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng liệu pháp chống co giật. Phương pháp thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ bớt hàm lượng thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Xử trí khi quên liều: Cho người bệnh uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều quy định để bù thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Cefuroxim, hoặc với bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm Cephalosporin và các tá dược trong thuốc.
Thận trọng khi sử dụng:
Tiền sử dị ứng chéo: Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đã từng có tiền sử bị phản ứng dị ứng, phản vệ với kháng sinh nhóm Penicillin do có tỷ lệ dị ứng chéo giữa các phân nhóm beta-lactam.
Độc tính trên thận: Mặc dù Cefuroxim hiếm khi làm thay đổi chức năng thận, bác sĩ vẫn khuyến cáo nên kiểm tra chức năng thận định kỳ trong quá trình điều trị, đặc biệt trên những bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì nguy cơ gây hại cho thận.
Nguy cơ bội nhiễm: Sử dụng Haginat dài ngày có thể làm bùng phát các chủng vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm. Cần theo dõi người bệnh sát sao, nếu xuất hiện bội nhiễm nghiêm trọng, bắt buộc phải ngừng sử dụng thuốc ngay.
Viêm đại tràng giả mạc: Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng. Cần đặc biệt lưu ý chẩn đoán phân biệt viêm đại tràng giả mạc ở những trường hợp bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tiêu chảy nặng, kéo dài trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: * Thời kỳ mang thai: Kháng sinh Cefuroxim có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Do đó, cần thận trọng và chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định cụ thể từ bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc có bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, có thể gây ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột của trẻ. Cần thận trọng và cân nhắc kỹ lợi ích y khoa trước khi sử dụng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc hiếm khi gây tác động ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tuy nhiên một số ít trường hợp có thể gây đau đầu, kích động nên người lái xe hay vận hành máy móc cần lưu ý.
Tương tác thuốc quan trọng:
Thuốc kháng acid (Antacid) hoặc thuốc ức chế thụ thể H2: Làm tăng pH dạ dày, dẫn đến làm giảm rõ rệt mức độ hấp thu và sinh khả dụng của Cefuroxim. Nên uống Haginat cách xa các thuốc này ít nhất 2 giờ.
Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu mạnh (như Furosemid): Phối hợp đồng thời với Cefuroxim làm gia tăng đáng kể nguy cơ nhiễm độc thận.
Probenecid: Làm giảm khả năng bài tiết Cefuroxim ở ống thận, khiến nồng độ kháng sinh trong huyết tương tăng cao và kéo dài thời gian lưu lại trong cơ thể.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản thuốc cốm ở những nơi khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ.
Tránh để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào bao bì sản phẩm.
Nhiệt độ bảo quản phù hợp không vượt quá 30°C.
Cần để thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn