✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
- Mua từ 2 sản phẩm → Giảm ngay 3%
- Mua từ 3–4 sản phẩm → Giảm đến 5%
- Mua từ 5 sản phẩm trở lên → Giảm đến 10%
✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
✔ Không cần mã giảm giá
✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN
Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)
- Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
- Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
- Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.
Đặc điểm nổi bật của Cốm pha hỗn dịch Aticef 250mg (24 gói x 1.5g)
Mô tả sản phẩm
Cốm pha hỗn dịch Aticef 250mg trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng (24 gói x 1.5g) là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh bán tổng hợp Cephalosporin thế hệ 1. Với hoạt chất chính Cefadroxil hàm lượng 250mg trong mỗi gói 1.5g, thuốc được bào chế dưới dạng cốm mịn, dễ dàng hòa tan thành dạng hỗn dịch đồng nhất mang hương cam thơm dễ uống, đặc biệt thích hợp cho đối tượng trẻ em hoặc người trưởng thành gặp chứng khó nuốt. Aticef 250mg phát huy hiệu lực diệt khuẩn mạnh mẽ bằng cách can thiệp sâu và phá hủy màng bọc tế bào vi khuẩn gây bệnh. Thuốc chuyên chỉ định lâm sàng để dứt điểm các tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa ở đường hô hấp, hệ tiết niệu - sinh dục, da, mô mềm và cơ xương khớp, giúp kiểm soát nhanh ổ viêm và rút ngắn thời gian phục hồi tổn thương.
Thương hiệu và Sản xuất: DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.
Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói x 1.5g thuốc cốm.
Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
Thành phần công thức:
Cefadroxil monohydrat (tương đương Cefadroxil nguyên chất): 250mg.
Tá dược: Aspartam, aerosil, natri citrat, acid citric khan, natri benzoat, bột hương cam, manitol 60, PVP K30 vừa đủ 1 gói 1.5g.
Dược lực học: Cefadroxil là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng. Cơ chế tác động của hoạt chất là gắn kết đặc hiệu vào các protein đích của vách tế bào vi khuẩn (PBPs), ức chế giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp peptidoglycan, khiến vách tế bào vi khuẩn không thể bọc kín, bị ly giải và phân rã hoàn toàn.
Chủng vi khuẩn nhạy cảm: * Vi khuẩn Gram dương: Các chủng Staphylococcus (bao gồm cả dòng sinh và không sinh men penicilinase), các chủng Streptococcus tan huyết, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli ($E. coli$), Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella.
Lưu ý: Chủng Haemophilus influenzae thường bị giảm nhạy cảm với hoạt chất này.
Dược động học:
Hấp thu: Cefadroxil cực kỳ bền vững trong môi trường acid dạ dày và được hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Tốc độ và mức độ hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày.
Phân bố: Khoảng 20% lượng thuốc gắn kết với protein huyết tương. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố nhanh chóng, rộng khắp vào các mô, dịch cơ thể, đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ. Thời gian bán thải ($t_{1/2}$) trong huyết tương khoảng 1 giờ 30 phút ở người có chức năng thận bình thường.
Chuyển hóa & Thải trừ: Kháng sinh Cefadroxil hoàn toàn không bị chuyển hóa qua gan. Hơn 90% liều sử dụng được thận lọc và đào thải nguyên vẹn ở dạng còn hoạt tính ra nước tiểu trong vòng 24 giờ qua cơ chế lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc có đặc tính bị loại bỏ nhiều qua liệu pháp thẩm tách thận nhân tạo.
Công dụng
Cốm pha hỗn dịch Aticef 250mg được chỉ định điều trị cho các hội chứng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm amidan hốc mủ, viêm hầu họng, viêm tai giữa cấp tính, viêm mũi - xoang, viêm thanh quản; viêm phế quản - phổi, viêm phổi thùy, đợt cấp viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi và viêm màng phổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo và các nhiễm khuẩn phụ khoa khoa sâu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt độc, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, áp xe dưới da, viêm mô tế bào, loét nhiễm trùng do nằm lâu một chỗ, viêm vú.
Các nhiễm khuẩn hệ thống khác: Viêm cơ xương, viêm xương tủy, viêm xương khớp nhiễm khuẩn, nhiễm trùng trong sản khoa.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống. Cắt gói thuốc, hòa tan toàn bộ lượng cốm bên trong với khoảng 5 - 10ml nước đun sôi để nguội, khuấy đều tạo thành hỗn dịch đồng nhất rồi uống ngay. Người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc ngay trong bữa ăn do thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
Liều dùng khuyến cáo chia theo độ tuổi và cân nặng (Dùng từ 5 - 10 ngày liên tục):
Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống liều 25 - 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều thành 2 - 3 lần uống/ngày.
Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: Uống 250mg (1 gói)/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 500mg (2 gói)/lần x 2 lần/ngày.
Người lớn và trẻ em có cân nặng trên 40 kg: Uống từ 500mg – 1000mg (2 – 4 gói)/lần x 2 lần/ngày.
Liều phân loại theo mặt bệnh y khoa:
Nhiễm trùng hô hấp, xương khớp nhẹ/vừa: Uống 500mg (2 gói) x 2 lần/ngày. Nhiễm trùng nặng: Uống 1000mg (4 gói) x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm: Uống 1000mg (4 gói) x 1 lần duy nhất/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Cần phải hiệu chỉnh giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc nếu hệ số thanh thải creatinin ($\text{Cl}_{\text{cr}}$) $\le$ 50 ml/phút. Liều khởi đầu tấn công luôn là 500mg – 1000mg (2 – 4 gói). Các liều duy trì tiếp theo điều chỉnh dựa theo mức lọc cầu thận:
$\text{Cl}_{\text{cr}}$ từ 26 – 50 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 12 giờ.
$\text{Cl}_{\text{cr}}$ từ 11 – 25 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 24 giờ.
$\text{Cl}_{\text{cr}}$ từ 0 – 10 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 36 giờ.
Xử trí khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian phát hiện quên gần sát với liều uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (liều kép) để bù vào liều bỏ lỡ nhằm tránh rủi ro co giật do nhiễm độc thần kinh.
Tác dụng phụ và Quá liều
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, đau quặn bụng, tiêu chảy cấp.
Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin; nổi mày đay, phát ban da, ngứa ngáy; tăng men gan transaminase có hồi phục. Đau tinh hoàn, viêm âm đạo do nấm Candida, ngứa rát bộ phận sinh dục.
Hiếm gặp (Nghiêm trọng): Phản ứng phản vệ, sốt, bệnh huyết thanh. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, nghiệm pháp Coombs dương tính. Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, phù mạch. Vàng da ứ mật, viêm gan. Tăng urê/creatinin máu tạm thời, viêm thận kẽ có hồi phục. Đau đầu, kích động thần kinh, co giật. Đau khớp. Viêm đại tràng giả mạc gây tiêu chảy nặng có máu.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện các phản ứng dị ứng, co giật hoặc tiêu chảy nặng kéo dài.
Quá liều cấp tính và biện pháp xử trí: Biểu hiện quá liều cấp tính phần lớn gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy nghiêm trọng; có thể kích hoạt tình trạng quá mẫn thần kinh cơ và co giật (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận). Biện pháp xử trí bao gồm bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch bù điện giải. Tiến hành rửa dạ dày hoặc tẩy ruột, sau đó điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ cơ thể. Thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ bớt thuốc nhưng thường không được chỉ định phổ biến. Trong tình huống khẩn cấp, gọi Cấp cứu 115.
Lưu ý y khoa quan trọng: Tuyệt đối không tự ý đưa gói kháng sinh Aticef 250mg cho người khác hoặc trẻ em khác sử dụng khi thấy họ có triệu chứng ho sốt tương tự. Việc dùng kháng sinh bừa bãi khi chưa có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc tự ý dùng sai liều lượng không những làm mất thời gian vàng điều trị mà còn bùng phát các chủng vi khuẩn lờn thuốc nguy hiểm cho cộng đồng, gia tăng rủi ro sốc phản vệ đe dọa trực tiếp mạng sống người bệnh.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Cefadroxil, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng (Cảnh báo đặc biệt từ Bộ Y tế):
Dị ứng chéo với Penicilin: Cần cực kỳ thận trọng khi dùng Aticef cho người bệnh có tiền sử dị ứng, nhạy cảm với các kháng sinh nhóm Penicilin do có rủi ro xảy ra phản ứng dị ứng chéo nghiêm trọng.
Suy thận: Người có hệ số thanh thải creatinin < 50 ml/phút bắt buộc phải theo dõi sát sao chức năng thận và điều chỉnh giãn cách liều uống để tránh tích lũy thuốc gây độc thần kinh (co giật).
Bội nhiễm vi khuẩn và nấm: Dùng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm (như tưa miệng, nấm âm đạo), phải ngừng dùng thuốc ngay.
Viêm đại tràng giả mạc: Cần đặc biệt lưu ý chẩn đoán này đối với bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tiêu chảy nặng, phân lỏng kèm nhầy máu trong và sau quá trình dùng kháng sinh phổ rộng. Thận trọng với người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Do dữ liệu và kinh nghiệm lâm sàng trên đối tượng này còn rất hạn chế, cần thận trọng tối đa và chỉ dùng khi có sự giám sát nghiêm ngặt của bác sĩ nhi khoa.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng Aticef 250mg cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú khi thật sự cần thiết y khoa. Phải theo dõi chặt chẽ trẻ bú mẹ, nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu tiêu chảy, tưa miệng (nhiễm nấm) hoặc nổi ban da, phải cân nhắc ngưng cho bú hoặc đổi thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc hiếm khi gây ảnh hưởng, tuy nhiên cần lưu ý tác dụng phụ hiếm gặp như đau đầu, kích động hoặc co giật.
Tương tác thuốc cần chú ý:
Cholestyramin: Làm gắn kết và làm chậm quá trình hấp thu của Cefadroxil tại ruột.
Probenecid: Ức chế cạnh tranh đào thải tại ống thận, làm giảm bài tiết Cefadroxil, dẫn đến làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong máu.
Furosemid và nhóm Aminoglycosid: Dùng đồng thời Aticef với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid hoặc các kháng sinh nhóm aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính, gây tổn thương cấu trúc thận nghiêm trọng.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản các gói cốm Aticef 250mg nguyên vẹn bên trong hộp giấy của nhà sản xuất.
Đặt thuốc ở những nơi hoàn toàn khô ráo, sạch sẽ, không để ở nơi ẩm mốc.
Nhiệt độ bảo quản tối ưu là môi trường thoáng mát dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Cất giữ thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em để phòng ngừa việc trẻ tự ý bẻ gói nếm thử do thuốc có hương cam ngọt.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng các gói cốm đã quá hạn hoặc có dấu hiệu vón cục, đổi màu.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn