Ảnh màn hình 2026-06-17 lúc 11.53.13 SA.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

EZENSIMVA 10/10 AGIMEXPHARM (EZETIMID 10/SIMVASTATIN 10)

Liên hệ
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
  • Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
  • Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp. 
  • Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của EZENSIMVA 10/10 AGIMEXPHARM (EZETIMID 10/SIMVASTATIN 10)

EZENSIMVA 10/10 phối hợp Ezetimib và Simvastatin, hỗ trợ giảm cholesterol máu, LDL-C và điều trị tăng lipid máu theo chỉ định bác sĩ.

Mô tả sản phẩm

EZENSIMVA 10/10 là thuốc điều trị rối loạn lipid máu chứa sự phối hợp giữa Ezetimib 10mgSimvastatin 10mg, giúp giảm hấp thu cholesterol từ ruột và giảm tổng hợp cholesterol tại gan.

Thành phần trong mỗi viên:

  • Ezetimib 10mg
  • Simvastatin 10mg

Dạng bào chế: Viên nén.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nén.

EZENSIMVA 10/10 được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn nhằm kiểm soát cholesterol máu và các rối loạn lipid máu ở người lớn.


Công dụng

EZENSIMVA 10/10 được chỉ định:

  • Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình).
  • Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp.
  • Giảm cholesterol toàn phần (C-toàn phần).
  • Giảm cholesterol LDL-C (cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp).
  • Giảm Apolipoprotein B (Apo B).
  • Giảm triglycerid (TG).
  • Giảm cholesterol không HDL-C.
  • Hỗ trợ tăng cholesterol HDL-C (cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao).
  • Hỗ trợ điều trị ở bệnh nhân không kiểm soát tốt khi dùng statin đơn độc.
  • Hỗ trợ điều trị ở bệnh nhân đã được điều trị riêng rẽ bằng statin và ezetimib.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Người bệnh cần thực hiện chế độ ăn ít cholesterol trước khi điều trị và duy trì trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
  • Uống thuốc một lần duy nhất vào buổi tối.
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Nuốt nguyên viên thuốc với nước.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo: 10/10mg/ngày hoặc 10/20mg/ngày.
  • Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị, khoảng cách giữa các lần tăng liều tối thiểu 4 tuần.
  • Theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trên hệ cơ khi tăng liều.

Bệnh nhân suy gan nhẹ:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút):

  • Nếu cần dùng liều cao hơn 10/10mg/ngày phải được theo dõi chặt chẽ.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân dùng verapamil, diltiazem hoặc dronedaron:

  • Không dùng quá 1 viên EZENSIMVA 10/10 mỗi ngày.

Bệnh nhân dùng amiodaron, amlodipin hoặc ranolazin:

  • Không dùng quá 1 viên EZENSIMVA 10/20 mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng EZENSIMVA 10/10:

Thường gặp

  • Tiêu chảy.
  • Táo bón.
  • Đầy hơi.
  • Đau bụng.
  • Buồn nôn.
  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Nhìn mờ.
  • Mất ngủ.
  • Suy nhược.
  • Đau cơ.
  • Đau khớp.
  • Tăng men gan.

Ít gặp

  • Bệnh cơ kèm tăng creatin phosphokinase (CPK).
  • Ban da.
  • Viêm mũi.
  • Viêm xoang.
  • Viêm họng.
  • Ho.

Hiếm gặp

  • Suy giảm nhận thức như mất trí nhớ, lú lẫn.
  • Viêm cơ.
  • Tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
  • Tăng HbA1c.
  • Tăng glucose huyết lúc đói.
  • Có thể làm tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện đau cơ, yếu cơ hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình điều trị.


Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng EZENSIMVA 10/10 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với simvastatin, ezetimib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin hoặc danazol.

Thận trọng

  • Theo dõi chặt chẽ các biểu hiện đau cơ, yếu cơ, cứng cơ trong quá trình điều trị.
  • Cần kiểm tra lipid máu định kỳ tối thiểu mỗi 4 tuần.
  • Thực hiện xét nghiệm enzym gan trước khi điều trị và khi có chỉ định lâm sàng.
  • Cân nhắc theo dõi CK ở người có nguy cơ cao bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
  • Thận trọng ở người trên 65 tuổi, suy thận, nhược giáp chưa kiểm soát.
  • Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Chỉ sử dụng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi chắc chắn không mang thai.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Bảo quản trong bao bì gốc của nhà sản xuất cho đến khi sử dụng.
 
 
 
cart