✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của GENTRIBOSTON 10G - BOSTON - Điều trị viêm da, nấm da
Mô tả sản phẩm
Gentriboston 1 tuýp 10g - Boston là thuốc kê đơn bôi ngoài da sở hữu công thức phối hợp ba thành phần hoạt chất chuyên biệt, mang lại hiệu quả tối ưu trong việc xử lý các tổn thương da phức tạp. Thuốc là sự kết hợp toàn diện giữa một chất kháng viêm mạnh, một chất kháng nấm phổ rộng và một kháng sinh diệt khuẩn:
-
Betamethason dipropionat (6,4 mg): Là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch mạnh mẽ. Hoạt chất này giúp làm giảm nhanh các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa và kích ứng của các bệnh lý viêm da.
-
Clotrimazol (100 mg): Hoạt chất kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm imidazole. Clotrimazol hoạt động bằng cách liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng và dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm, hiệu quả cao trên các chủng nấm thân, nấm đùi, nấm bàn chân.
-
Gentamicin (10000 IU dưới dạng gentamicin sulfat): Kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng. Gentamicin ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn, giúp điều trị và ngăn ngừa tình trạng bội nhiễm vi khuẩn tại các vùng da bị tổn thương.
Sản phẩm được bào chế dưới dạng kem (cream) bôi mịn, dễ thẩm thấu, sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam trên dây chuyền đạt chuẩn. Quy cách đóng gói tuýp 10g tiện lợi, thích hợp cho các đợt điều trị tổn thương da tại chỗ.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g.
-
Nhà sản xuất: Dược phẩm Boston Việt Nam.
Chỉ định
Gentriboston 1 tuýp 10g - Boston được chỉ định điều trị các trường hợp tổn thương ngoài da cụ thể sau:
-
Các bệnh lý viêm ngoài da có đáp ứng với corticoid kèm theo triệu chứng ngứa hoặc kích ứng như: chàm (eczema), viêm da tiếp xúc, bệnh vảy nến, hăm da.
-
Các tình trạng viêm da có xuất hiện biến chứng bội nhiễm vi khuẩn.
-
Bệnh nấm da chân (nấm kẽ chân, nước ăn chân), nấm da thân (hắc lào, lác đồng tiền), nấm da đùi có kèm theo triệu chứng viêm nông và bội nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với gentamicin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
-
Thuốc chỉ dùng để bôi ngoài da, tuyệt đối không được uống hoặc bôi lên các niêm mạc mắt, mũi, miệng.
-
Quy trình chuẩn: Rửa tay thật sạch bằng xà phòng trước và sau khi thực hiện bôi thuốc. Vệ sinh nhẹ nhàng và lau khô vùng da bị bệnh trước khi thoa thuốc.
-
Thoa kem thành một lớp mỏng phủ kín hoàn toàn lên vùng da bị bệnh và một ít vùng da xung quanh.
Liều dùng hướng dẫn:
-
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
-
Bôi thuốc đều đặn 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối).
-
Thời gian điều trị sẽ được bác sĩ điều chỉnh tùy thuộc vào vị trí tổn thương, kết quả xét nghiệm vi sinh và đáp ứng lâm sàng.
-
Đối với bệnh nấm bàn chân: Thường có thời gian điều trị kéo dài hơn, một đợt dùng thuốc từ 2 – 4 tuần nên được xem xét để hạn chế tối đa nguy cơ tái phát.
-
-
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
-
Thoa một lượng nhỏ kem lên vùng da bệnh và mát-xa thật nhẹ nhàng.
-
Sử dụng không quá 2 lần/ngày, khoảng cách giữa hai lần bôi thuốc phải đảm bảo ít nhất từ 6 – 12 giờ.
-
Chỉ bôi thuốc lên các vùng da nhạy cảm như vùng mặt, cổ, da đầu, vùng trực tràng, cơ quan sinh dục và các vùng da có nếp gấp (nách, bẹn) khi có sự chỉ định và giám sát trực tiếp từ bác sĩ. Thời gian điều trị ở các vùng da này giới hạn nghiêm ngặt trong vòng 5 – 7 ngày.
-
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng Gentriboston cho các trường hợp sau:
-
Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Betamethason, Clotrimazol, Gentamicin, các corticosteroid khác, kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, bệnh tâm thần.
-
Người đang gặp tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm virus (như thủy đậu, zona, herpes) hoặc nhiễm nấm hệ thống toàn thân.
-
Người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có các biểu hiện yếu cơ.
-
Người đang có các phản ứng tổn thương trên da do tiêm chủng vắc-xin.
-
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi và trẻ sơ sinh dưới 4 tháng tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc (YMYL)
CẢNH BÁO AN TOÀN SỨC KHỎE NGHIÊM NGẶT TỪ Y BÁC SĨ:
Nguy cơ hấp thu toàn thân gây suy thượng thận: Nếu thoa thuốc trên diện tích da lớn, bôi trong thời gian kéo dài hoặc băng kín vùng tổn thương sau bôi, hoạt chất (đặc biệt là corticoid Betamethason) sẽ hấp thu mạnh vào máu. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ toàn thân nguy hiểm như ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA), gây suy thượng thận cấp, hội chứng Cushing. Do đó, cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, không tự ý băng kín vết thương sau khi bôi thuốc.
Tránh vết thương hở: Không bôi kem lên vết thương hở diện rộng, da bị trầy xước sâu hoặc da bị tổn thương nặng để tránh độc tính toàn thân. Tuyệt đối không để thuốc dính vào mắt.
Nguy cơ từ kháng sinh Gentamicin: Sử dụng gentamicin tại chỗ kéo dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn đề kháng kháng sinh hoặc gây bùng phát các vi sinh vật không nhạy cảm (như nấm cơ hội). Đồng thời, cần lưu ý nguy cơ tích lũy độc tính gây hại cho tai (thính lực) và thận nếu dùng chung với kháng sinh nhóm aminoglycosid đường toàn thân.
Theo dõi kích ứng do Clotrimazol: Nếu vùng da bôi thuốc xuất hiện dấu hiệu tăng kích ứng (đỏ thêm, ngứa dữ dội, bỏng rát, nổi mụn nước hoặc sưng phù), người bệnh phải ngừng thuốc ngay lập tức và báo cho bác sĩ vì đây có thể là dấu hiệu của phản ứng quá mẫn.
Thận trọng đặc biệt ở trẻ em: Trẻ em có làn da mỏng và tỷ lệ diện tích da/trọng lượng cơ thể lớn nên rất dễ bị hấp thu corticoid toàn thân. Sử dụng corticoid tại chỗ cho trẻ nhỏ có thể gây chậm tăng trưởng thể chất, chậm tăng cân, hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ (biểu hiện phồng thóp, đau đầu, phù gai thị). Do đó, chỉ dùng cho trẻ khi thật sự cần thiết và có sự theo dõi sát sao của chuyên khoa nhi.
Khuyến cáo dùng liên tục: Tránh sử dụng thuốc liên tục quá 2 – 3 tuần nếu không có chỉ định mới từ bác sĩ.
Thận trọng với các thành phần tá dược
Sản phẩm chứa một số tá dược có khả năng gây kích ứng cần lưu ý:
-
Cetyl alcohol và Propylen glycol: Có thể gây ra các phản ứng dị ứng hoặc viêm da tiếp xúc tại chỗ. Không dùng trên vết thương hở diện rộng của trẻ dưới 4 tháng tuổi khi chưa có ý kiến chuyên môn.
-
Dầu đậu nành: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành tuyệt đối không sử dụng sản phẩm này.
-
Methyl paraben: Có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng muộn sau khi dùng.
Tác dụng phụ không mong muốn
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ tại chỗ bao gồm:
-
Cảm giác nóng rát, châm chích nhẹ, ngứa ngáy hoặc đỏ da tư thời tại vị trí bôi.
-
Khô da, viêm da dị ứng tiếp xúc, rậm lông, giảm sắc tố da.
-
Nếu dùng kéo dài ở các vùng da mỏng (như mặt) có thể gây teo da, rạn da, giãn mao mạch dưới da hoặc bùng phát mụn trứng cá.
Tương tác thuốc và các lưu ý khác
-
Để tránh các tương tác thuốc không mong muốn hoặc làm giảm hiệu quả điều trị, không nên bôi cùng lúc Gentriboston với các loại kem bôi da hoặc mỹ phẩm khác trên cùng một vùng da tổn thương.
-
Tác dụng thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc dùng bôi tại chỗ, không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương nên an toàn khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Hạn dùng và bảo quản
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Kiểm tra kỹ hạn sử dụng (EXP) trên đuôi tuýp thuốc và vỏ hộp trước khi dùng. Không dùng thuốc đã biến đổi màu sắc hoặc quá hạn.
-
Bảo quản: Bảo quản tuýp thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Vặn chặt nắp tuýp sau khi sử dụng. Để thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn