Thuốc Glumeben 500mg-2.5mg.webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Glumeben 500mg/2.5mg DHG

Liên hệ
Thương hiệu: Dược Hậu Giang
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của Glumeben 500mg/2.5mg DHG

Mô tả sản phẩm

Thuốc Glumeben 500mg/2.5mg là thuốc kê đơn phối hợp cố định liều giữa hai hoạt chất hạ đường huyết kinh điển (Metformin và Glibenclamid), được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG). Sự kết hợp này mang lại tác động hiệp lực mạnh mẽ, giúp kiểm soát đường huyết toàn diện cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 bằng cách vừa kích thích tiết insulin vừa giảm đề kháng insulin ở mô ngoại biên.

Thương hiệu: Dược Hậu Giang (DHG).

Nước sản xuất: Việt Nam.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng 30 viên nang/viên nén).

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị đái tháo đường phối hợp nhóm Biguanid và Sulfonylure.

Mã ATC: A10BD02.

Loại thuốc: Thuốc cần kê toa (Chỉ sử dụng khi có đơn của bác sĩ).

Thành phần

Trong mỗi viên thuốc Glumeben bao gồm:

Metformin hydroclorid: 500mg (Nhóm Biguanid).

Glibenclamid: 2,5mg (Nhóm Sulfonylurea thế hệ thứ 2).

Tá dược: Lactose monohydrat, natri và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Công dụng - Chỉ định của Thuốc Glumeben 500mg/2.5mg

Thuốc Glumeben 500mg/2.5mg DHG điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định lâm sàng cho các đối tượng:

Chỉ định chính: Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn.

Mục đích sử dụng: Dùng làm liệu pháp thay thế cho phác đồ điều trị kết hợp rời trước đó với metformin và glibenclamid ở những bệnh nhân đã có chỉ số đường huyết ổn định và đang được kiểm soát tốt.

Cách dùng - Liều dùng

Người bệnh phải tuân thủ tuyệt đối liều lượng được bác sĩ chỉ định. Liều dùng cho mỗi cá thể phụ thuộc hoàn toàn vào đáp ứng chuyển hóa (chỉ số đường huyết, HbA1c).

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống. Bắt buộc phải uống thuốc vào bữa ăn. * Sau mỗi lần uống thuốc, người bệnh cần dùng kèm một bữa ăn chứa lượng Carbohydrat (tinh bột) cao để ngăn ngừa nguy cơ khởi phát cơn hạ đường huyết đột ngột.

Tần suất dùng thuốc được chia theo tổng liều dùng trong ngày của bệnh nhân:

Liều 1 viên/ngày: Uống 1 lần duy nhất vào bữa ăn sáng.

Liều 2 hoặc 4 viên/ngày: Chia làm 2 lần uống, vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối.

Liều 3 viên/ngày: Chia làm 3 lần uống, vào các bữa ăn sáng, trưa và tối.

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn:

Khởi đầu điều trị (Bước 2): Dùng 1 viên Glumeben 500mg/2.5mg ngày một lần. Lưu ý liều khởi đầu không được vượt quá liều hàng ngày của metformin hoặc glibenclamid mà bệnh nhân đã dùng riêng lẻ trước đó.

Hiệu chỉnh liều: Tiến hành điều chỉnh tăng liều từ từ (mỗi lần tăng thêm 1 viên) sau mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết ngoại vi. Việc tăng liều chậm giúp hệ tiêu hóa dung nạp tốt hơn và phòng ngừa hạ đường huyết.

Liều tối đa khuyến cáo: 2000mg metformin hydroclorid / 20mg glibenclamid mỗi ngày (tương đương tối đa 4 viên Glumeben 500mg/2.5mg/ngày).

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: Cần đánh giá eGFR trước khi điều trị và theo dõi định kỳ.

Người cao tuổi (Từ 65 tuổi trở lên): Liều dùng phải được điều chỉnh cẩn thận dựa trên chức năng thận và bắt đầu bằng liều thấp nhất có sẵn để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết (triệu chứng hạ đường huyết ở người già thường khó nhận biết).

Trẻ em từ 9 đến 16 tuổi: Nghiên cứu lâm sàng kéo dài 26 tuần chứng minh dạng phối hợp cố định này không cho hiệu quả tốt hơn đơn trị liệu. Do đó, không khuyên dùng và không nên sử dụng Glumeben cho bệnh nhi.

> Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Xử trí khi quá liều:

Triệu chứng: Quá liều glibenclamid gây hạ đường huyết cấp tính dữ dội. Quá liều metformin hoặc tích lũy thuốc có thể dẫn đến nhiễm acid lactic - một trường hợp cấp cứu y khoa có thể gây tử vong.

Xử trí: Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện cấp cứu. Phương pháp điều trị hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat và metformin ra khỏi tuần hoàn là tiến hành thẩm tách máu (lọc máu). Glibenclamid liên kết mạnh với protein nên không thể bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách.

Xử trí khi quên 1 liều: Bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình cũ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Glumeben 500mg/2.5mg cho các trường hợp sau:

Dị ứng, mẫn cảm với metformin hydroclorid, glibenclamid, các sulfonylurea khác, sulfonamid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang bị toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.

Bệnh nhân suy thận nặng (chỉ số eGFR dưới 30 ml/phút/1,73m^2).

Bệnh nhân đái tháo đường týp 1 (đái tháo đường phụ thuộc insulin), trạng thái tiền hôn mê do đái tháo đường.

Các trạng thái cấp tính có khả năng làm suy giảm chức năng thận cấp: Mất nước nặng, nhiễm trùng nặng, sốc.

Bệnh cấp/mạn tính có thể gây thiếu oxy mô: Suy hô hấp, suy tim cấp hoặc suy tim không ổn định, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.

Bệnh nhân suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, người nghiện rượu.

Người mắc bệnh loạn chuyển hóa porphyrin.

Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Chống chỉ định phối hợp đồng thời với thuốc miconazol (dạng toàn thân hoặc gel uống).

Tác dụng phụ

Trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) được phân loại theo tần suất:

Rất thường gặp : Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Thường xuất hiện ở giai đoạn đầu và sẽ tự phục hồi.

Thường gặp : Rối loạn vị giác (cảm giác đổi vị ở miệng); Rối loạn thị giác thoáng qua (do mức đường huyết giảm nhanh lúc mới điều trị).

Không thường gặp : Tăng nhẹ đến trung bình nồng độ creatinin và urê huyết thanh; Cơn bùng phát loạn chuyển hóa porphyrin ở gan hoặc da.

Hiếm gặp : Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu trong máu; Phản ứng da như ngứa, mày đay, ban sần.

Rất hiếm gặp:

  • Nhiễm acid lactic (rất nguy hiểm).
  • Giảm hấp thu Vitamin B12 khi dùng metformin lâu dài (cần lưu ý nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ).
  • Phản ứng tương tự disulfiram (nôn mửa, đỏ bừng) khi uống chung với rượu.
  • Chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, bất sản tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu.
  • Viêm mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ đa hình, chứng nhạy cảm ánh sáng, sốc phản vệ.
  • Xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan (bắt buộc phải ngưng điều trị).
  • Giảm natri huyết tương.

Cảnh báo và thận trọng y khoa đặc biệt

1. Nguy cơ nhiễm toan lactic (Nhiễm toan acid lactic)

Tính chất: Đây là biến chứng chuyển hóa rất hiếm gặp nhưng cực kỳ nghiêm trọng, có tỷ lệ tử vong cao liên quan đến metformin.

Triệu chứng khởi phát: Không điển hình, dễ bỏ sót bao gồm khó chịu, đau cơ, vọp bẻ cơ đi kèm rối loạn tiêu hóa, đau bụng, suy nhược nặng, suy hô hấp, khó thở, lơ mơ, giảm thân nhiệt và tiến triển thành hôn mê. Xét nghiệm thấy nồng độ lactat máu $> 5\text{ mmol/l}$, tăng khoảng trống anion.

Yếu tố nguy cơ: Người suy thận, người từ 65 tuổi trở lên, suy gan, uống nhiều rượu, tình trạng giảm oxy hít vào (suy tim sung huyết cấp, sốc, nhiễm khuẩn huyết), phẫu thuật, hoặc chụp X-quang có dùng thuốc cản quang chứa iod.

Biện pháp xử lý: Nếu nghi ngờ toan lactic, bắt buộc phải dừng thuốc ngay lập tức, đưa bệnh nhân đi cấp cứu và tiến hành lọc máu khẩn cấp để loại bỏ metformin tích lũy.

2. Nguy cơ hạ đường huyết

Do có chứa thành phần sulfonylurea (glibenclamid), Glumeben có nguy cơ gây hạ đường huyết nghiêm trọng.

Yếu tố thuận lợi gây hạ đường huyết: Nhịn đói, bỏ bữa, ăn muộn, khẩu phần carbohydrat không cân đối, hạn chế năng lượng, tập thể dục quá sức, uống rượu, suy gan, suy thận hoặc phối hợp thuốc khác.

Triệu chứng: Đau đầu, đói cồn cào, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, run rẩy, bồn chồn, lo âu, giảm tập trung, lú lẫn, co giật, hôn mê.

Xử lý: Triệu chứng nhẹ (bệnh nhân tỉnh táo): Cho uống nước đường hoặc ăn carbohydrat ngay. Triệu chứng nặng (hôn mê, co giật): Cần điều trị cấp cứu bằng cách tiêm tĩnh mạch glucose dung dịch ưu trương ngay và nhập viện khẩn cấp.

3. Thận trọng trong các trường hợp đặc biệt

Chụp chiếu có thuốc cản quang chứa iod: Có thể gây suy thận cấp dẫn đến tích lũy metformin. Phải ngừng sử dụng Glumeben trước hoặc tại thời điểm chụp cho bệnh nhân có eGFR từ 30 - 60 ml/phút, người suy gan, suy tim. Chỉ dùng lại sau 48 giờ sau khi chụp và kết quả kiểm tra chức năng thận đã bình thường.

Phẫu thuật: Phải ngưng Glumeben 48 giờ trước khi phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng/tủy sống. Chỉ dùng lại sau ít nhất 48 giờ và chức năng thận ổn định.

Thiếu hụt men G6PD: Điều trị bằng nhóm sulfonylurea có thể gây thiếu máu tan huyết. Cần hết sức thận trọng hoặc cân nhắc đổi sang nhóm thuốc khác.

Dung nạp tá dược: Thuốc có chứa tá dược Lactose monohydrat, chống chỉ định cho người thiếu hụt men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.

Lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng do thuốc có nguy cơ gây chóng mặt, hoa mắt hoặc nhìn mờ thoáng qua do hạ đường huyết.

4. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Đường huyết mất ổn định trong thai kỳ làm tăng dị tật bẩm sinh và tử vong chu sinh. Tuyệt đối không sử dụng Glumeben trong suốt thời gian mang thai. Người bệnh cần chuyển sang điều trị bằng Insulin ngay từ khi dự kiến có thai hoặc ngay khi phát hiện mang thai để ổn định đường huyết một cách an toàn nhất.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc chống chỉ định vì metformin bài tiết qua sữa mẹ và glibenclamid có nguy cơ tiềm ẩn gây hạ đường huyết nguy hiểm cho trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc cần lưu ý

Sự kết hợp chống chỉ định tuyệt đối:

Miconazol (đường toàn thân, gel uống): Làm tăng tác dụng hạ đường huyết quá mức, có thể dẫn đến hôn mê.

Sự kết hợp không khuyến cáo (Tránh dùng):

Rượu / Đồ uống có cồn: Gây phản ứng tương tự disulfiram; Tăng nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic cấp tính.

Phenylbutazon: Làm tăng tác dụng hạ áp của glibenclamid do đẩy thuốc ra khỏi protein huyết tương và giảm thải trừ.

Danazol: Gây tác dụng tăng đường huyết, đối kháng với thuốc điều trị tiểu đường.

Sự kết hợp cần thận trọng và hiệu chỉnh liều:

Thuốc làm tăng đường huyết (Cần tăng liều Glumeben): Corticosteroids (glucocorticoid), Chlorpromazin (liều cao 100mg/ngày), Chất chủ vận beta-2.

Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic (Do ảnh hưởng chức năng thận): Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), chất ức chế COX-II, thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (ARB), thuốc lợi tiểu quai.

Thuốc tương tác qua hệ vận chuyển cation (TCO): Chất ức chế TCO2 (như Cimetidin, Dolutegravir, Ranolazin, Trimethoprim) làm giảm đào thải và tăng nồng độ Metformin trong huyết tương.

Thuốc chẹn beta: Che giấu các triệu chứng báo động của hạ đường huyết (như hồi hộp, tim đập nhanh). Các thuốc chẹn beta không chọn lọc còn làm tăng mức độ trầm trọng của hạ đường huyết.

Fluconazol: Kéo dài thời gian bán thải của glibenclamid, dễ gây hạ đường huyết.

Cơ chế tác dụng (Dược lực học)

Glumeben đạt hiệu quả điều trị vượt trội nhờ cơ chế tác dụng bổ sung và hiệp lực giữa hai hoạt chất:

Metformin (Nhóm Biguanid): Hoạt động theo cơ chế ngoại biên, chống tăng đường huyết mà không kích thích tiết insulin (không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc). Thuốc hoạt động qua 3 con đường: (1) ức chế tân tạo glucose và hủy glycogen tại gan; (2) tăng nhạy cảm insulin ở cơ xương, tăng hấp thu và sử dụng glucose ngoại biên; (3) làm chậm hấp thu glucose tại ruột. Ngoài ra, metformin kích thích tổng hợp glycogen thông qua tác động lên glycogen synthase và tăng khả năng vận chuyển của màng (GLUT).

Glibenclamid (Nhóm Sulfonylurea thế hệ 2): Hoạt động tại đích tuyến tụy, gây hạ đường huyết cấp bằng cách gắn vào thụ thể đặc hiệu, kích thích các tế bào beta chức năng của đảo Langerhans tăng giải phóng insulin, đặc biệt là tăng đáp ứng kích thích insulin mạnh mẽ sau các bữa ăn.

cart