Đặc điểm nổi bật của IVAFIM 5MG AGIMEXPHARM (IVABRADIN )
IVAGIM 5 chứa Ivabradin 5mg giúp kiểm soát đau thắt ngực ổn định mạn và suy tim mạn tính.
Mô tả sản phẩm
IVAGIM 5 là thuốc chứa hoạt chất Ivabradin 5mg, được sử dụng trong điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn và kiểm soát triệu chứng ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm.
Thành phần:
- Ivabradin 5mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm.
Công dụng
IVAGIM 5 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính.
- Thay thế cho bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta.
- Phối hợp với thuốc chẹn beta khi điều trị đơn độc chưa đạt hiệu quả mong muốn.
- Kiểm soát triệu chứng ở bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Nên uống thuốc sau bữa ăn chính theo hướng dẫn của bác sĩ.
Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn
Người dưới 75 tuổi:
- Liều khởi đầu: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
- Sau 3 - 4 tuần điều trị, nếu đáp ứng chưa đầy đủ và dung nạp tốt có thể điều chỉnh liều theo chỉ định bác sĩ.
- Liều duy trì tối đa: 15mg/ngày.
Lưu ý:
- Nếu sau 3 tháng điều trị không cải thiện triệu chứng, cần ngừng sử dụng thuốc.
- Nếu nhịp tim dưới 50 nhịp/phút khi nghỉ ngơi cần giảm liều và theo dõi thường xuyên.
- Ngừng thuốc nếu tình trạng nhịp tim chậm vẫn tiếp diễn.
Điều trị suy tim mạn tính
- Chỉ áp dụng cho bệnh nhân suy tim đã ổn định.
- Liều khởi đầu: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
- Sau khoảng 14 ngày có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng.
- Liều tối đa: 15mg/ngày.
Điều chỉnh liều theo nhịp tim:
- Trên 60 nhịp/phút: có thể tăng liều theo chỉ định.
- Từ 50 - 60 nhịp/phút: duy trì liều hiện tại.
- Dưới 50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp tim chậm: giảm liều hoặc ngừng điều trị.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi:
- Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn 5mg/lần x 2 lần/ngày và tăng dần nếu cần.
Người suy thận:
- Độ thanh thải creatinin trên 15ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Chưa có dữ liệu đầy đủ ở bệnh nhân có độ thanh thải dưới 15ml/phút.
Người suy gan:
- Suy gan nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
- Suy gan nặng: chống chỉ định sử dụng.
Trẻ em dưới 18 tuổi:
- Chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả.
Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận khi sử dụng IVAGIM 5:
Thường gặp:
- Block nhĩ thất độ 1.
- Rối loạn nhịp tim.
- Đau đầu.
- Chóng mặt, choáng váng.
- Nhìn mờ.
Ít gặp:
- Tăng bạch cầu ái toan.
- Tăng acid uric máu.
- Ngất.
- Nhịp tim chậm.
- Giảm thị lực.
- Đánh trống ngực.
- Hạ huyết áp.
- Khó thở.
Hiếm gặp:
- Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
- Viêm da.
- Mày đay.
Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng IVAGIM 5 trong các trường hợp:
- Quá mẫn với Ivabradin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút.
- Sốc tim, đột quỵ tim.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Suy gan nặng.
- Rối loạn chức năng nút xoang.
- Suy tim cấp hoặc suy tim không ổn định.
- Block xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất độ 3.
- Bệnh nhân phụ thuộc máy tạo nhịp tim.
- Đang sử dụng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
- Dùng đồng thời với Verapamil hoặc Diltiazem.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp nhẹ hoặc trung bình.
- Tránh dùng cho người có hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT.
- Theo dõi huyết áp và nhịp tim định kỳ trong quá trình điều trị.
- Cẩn trọng khi phối hợp với thuốc lợi tiểu gây hạ kali máu.
- Tránh sử dụng nước ép bưởi chùm vì có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
Tương tác thuốc đáng chú ý
- Không phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu gây giảm kali máu.
- Thận trọng với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4.
- Tránh dùng cùng nước ép bưởi chùm.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.