Methylboston 16 (3 vỉ x 10 viên) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Methylboston 16 (3 vỉ x 10 viên) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng
Mô tả sản phẩm
Methylboston 16 (3 vỉ x 10 viên) - Boston là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Với hoạt chất chính Methylprednisolon hàm lượng cao 16 mg, thuốc mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát các đợt bùng phát cấp tính hoặc điều trị duy trì các bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến hệ tự miễn, cơ xương khớp, da liễu, huyết học và các trạng thái dị ứng nặng.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng cộng 30 viên nén), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Methylboston 16 có chứa:
-
Hoạt chất chính: Methylprednisolon 16 mg.
-
Tá dược: Lactose, vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc Methylboston 16 (3 vỉ x 10 viên) - Boston được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
-
Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
-
Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.
-
Bệnh tạo keo (tự miễn): Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.
-
Bệnh về da: Bệnh Pemphigus thể thông thường.
-
Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.
-
Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
-
Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.
-
Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).
-
Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.
-
Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
-
Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), cấy ghép cơ quan.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp.
-
Tổng liều trung bình hằng ngày có thể được dùng dưới dạng một liều duy nhất (liều đơn) hoặc chia liều nhỏ, trừ trường hợp áp dụng chế độ liều cách ngày.
-
Biện pháp tối ưu: Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
-
Chế độ điều trị cách ngày (ADT): Là chế độ liều corticosteroid trong đó bệnh nhân dùng gấp 2 lần liều thường dùng hằng ngày của corticosteroid vào mỗi 8 giờ sáng của ngày thứ nhất và hoàn toàn không dùng thuốc ở ngày thứ hai, rồi cứ thế lặp lại.
Liều dùng khuyến cáo: Liều khởi đầu có thể thay đổi khác nhau tùy tình trạng cụ thể cần điều trị. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi có đáp ứng lâm sàng. Nếu không đạt được đáp ứng trong vòng 7 ngày, cần phải đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán ban đầu.
Trong trường hợp đạt được đáp ứng lâm sàng, liều sử dụng hằng ngày nên được giảm dần hay ngừng điều trị đối với các bệnh cấp tính (như bệnh hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp tính) hoặc dùng liều duy trì tối thiểu có hiệu quả đối với các bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng).
Bảng liều lượng khởi đầu đề nghị cho người lớn (Tham khảo):
| Chỉ định bệnh lý | Liều khởi đầu khuyến cáo hằng ngày |
|
Viêm khớp dạng thấp - Mức độ nặng - Mức độ trung bình - nặng - Mức độ trung bình - Trẻ em |
12 – 16 mg 8 – 12 mg 4 – 8 mg 4 – 8 mg |
| Viêm da cơ toàn thân | 48 mg |
| Lupus ban đỏ hệ thống | 20 – 100 mg |
| Thấp tim | 48 mg cho đến khi tốc độ lắng máu bình thường ổn định trong 1 tuần |
| Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Đau đa cơ dạng thấp | 64 mg |
| Dị ứng / Bệnh về mắt | 12 – 40 mg |
| Pemphigus thể thông thường | 80 – 360 mg (Hiệu chỉnh theo y văn chuẩn lâm sàng là 80 mg) |
| Hen phế quản | Tối đa 64 mg liều duy nhất / hoặc điều trị cách ngày với liều 100 mg |
| Rối loạn máu và bệnh bạch cầu / U lympho ác tính | 16 – 100 mg |
| Viêm loét đại tràng | 16 – 60 mg |
| Bệnh Crohn | Tối đa 48 mg mỗi ngày trong giai đoạn cấp tính |
| Bệnh sarcoid triệu chứng | 32 – 48 mg điều trị cách ngày |
| Cấy ghép cơ quan | Tối đa 3,6 mg/kg/ngày |
Khuyến cáo quan trọng: Đối với những chỉ định có liều dùng nhỏ hoặc chưa phù hợp với hàm lượng và bẻ đôi của viên nén Methylboston 16, bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân chuyển sang chọn chế phẩm khác có hàm lượng nhỏ hơn (như Methylboston 4) để phân liều chính xác.
Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
-
Người cao tuổi: Cần hết sức thận trọng, đặc biệt nếu điều trị lâu dài vì các tác dụng phụ phổ biến của corticosteroid có thể trầm trọng hơn ở đối tượng này, nhất là loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và tình trạng làm mỏng da.
-
Trẻ em: Liều sử dụng phải dựa trên đáp ứng lâm sàng thực tế và quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được hạn chế với liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể nên dùng liều đơn và ưu tiên điều trị cách ngày.
Tác dụng phụ
-
Xem chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo hộp thuốc.
-
Thuộc nhóm thuốc giảm miễn dịch và kháng viêm mạnh, thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như loãng xương, tăng đường huyết, giữ nước, rối loạn kinh nguyệt, chậm lành vết thương hoặc kích ứng dạ dày khi dùng dài ngày.
-
Khuyến cáo: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng Methylboston 16 trong các trường hợp:
-
Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân.
-
Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đã sử dụng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
-
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất methylprednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
-
Tuyệt đối không sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Tác dụng ức chế miễn dịch & Bệnh nhiễm khuẩn: Thuốc làm giảm đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch, từ đó tăng độ nhạy cảm với các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus. Triệu chứng lâm sàng có thể bị che lấp và không điển hình, gây ảnh hưởng kết quả chẩn đoán. Trẻ em hoặc người lớn chưa có miễn dịch khi dùng corticoid nếu mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn, thậm chí tử vong. Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với người bị thủy đậu hoặc zona; nếu bị phơi nhiễm phải đến trung tâm y tế hỗ trợ ngay. Có thể dùng vắc xin bất hoạt/giảm độc lực nhưng đáp ứng miễn dịch có thể bị giảm. Với bệnh lao, sử dụng ở thể lao hoạt động chỉ giới hạn trong trường hợp lao kê và phải kết hợp phác đồ kháng lao thích hợp; cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân lao tiềm tàng vì bệnh dễ tái phát (phải dùng thuốc dự phòng lao nếu điều trị kéo dài). Hiếm gặp phản ứng phản vệ/giả phản vệ trên da, cần thận trọng trước khi dùng nếu bệnh nhân từng dị ứng thuốc.
-
Hệ nội tiết: Bệnh nhân đang điều trị mà phải chịu áp lực (stress) bất thường cần được chỉ định tăng liều corticosteroid trước, trong và sau thời gian chịu áp lực đó. Sử dụng kéo dài dẫn đến teo vỏ thượng thận nhiều tháng sau khi ngừng thuốc. Người đã dùng liều toàn thân cao hơn liều sinh lý (khoảng 6 mg methylprednisolon) trong hơn 3 tuần không được ngừng thuốc đột ngột. Việc giảm liều phải từ từ dựa trên diễn biến bệnh và giảm rất chậm khi về mức liều sinh lý để trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) kịp phục hồi. Ngưng thuốc đột ngột khi đang dùng liều đến 32 mg/ngày trong dưới 3 tuần ít khi gây ức chế trục HPA, ngoại trừ các trường hợp: có các đợt điều trị lặp lại (nhất là dùng > 3 tuần), dùng đợt ngắn trong vòng một năm sau khi ngưng đợt dài ngày, có nguy cơ suy thượng thận khác, dùng liều > 32 mg/ngày, hoặc dùng liên tục vào buổi tối. Không dùng thuốc cho người bị bệnh Cushing. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp.
-
Chuyển hóa, Dinh dưỡng & Tâm thần: Thuốc có thể làm tăng glucose huyết, làm trầm trọng hơn tình trạng tiền đái tháo đường và dẫn tới bệnh đái tháo đường khi sử dụng thời gian dài. Thận trọng ở người bị đái tháo đường hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh này. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các phản ứng có hại nghiêm trọng trên tâm thần đường toàn thân (thường xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu). Phần lớn phản ứng mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần cảnh báo cho bệnh nhân/người nhà về các rối loạn tâm thần có thể xảy ra ngay cả trong khi giảm liều hoặc sau khi ngưng dùng thuốc. Thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc (hoặc gia đình có tiền sử).
-
Hệ thần kinh & Mắt: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân động kinh và nhược cơ. Thận trọng ở người tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình), người bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc. Dùng lâu dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, đục thủy tinh thể trung tâm (ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn dẫn đến tăng nhãn áp kèm hủy hoại thần kinh thị giác. Thuốc có thể tăng nguy cơ nhiễm nấm/virus thứ phát ở mắt, gây bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch dẫn đến bong võng mạc.
-
Tim mạch & Mạch máu: Tác dụng bất lợi đối với hệ tim mạch như gây rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp có thể làm tăng thêm các nguy cơ tim mạch nếu điều trị liều cao và kéo dài. Chỉ sử dụng cho bệnh nhân suy tim sung huyết khi thật sự cần thiết. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, dễ bị viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc rối loạn huyết khối. Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp như digoxin.
-
Hệ tiêu hóa & Gan mật: Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, mới nối ruột non, áp-xe hoặc nhiễm trùng, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa. Kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) sẽ làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày - ruột. Sử dụng liều cao có thể gây viêm tụy cấp. Thận trọng ở người suy gan hoặc xơ gan.
-
Cơ xương & Thận: Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi dùng liều cao, thường xảy ra ở người rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (như nhược cơ) hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic (như pancuronium); bệnh có thể lan rộng gây liệt tứ chi, tăng creatinin kinase. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân loãng xương (nhất là phụ nữ sau mãn kinh) và bệnh nhân suy thận.
-
Trẻ em: Thuốc làm chậm sự tăng trưởng ở trẻ em, cần theo dõi cẩn thận sự phát triển nếu điều trị kéo dài. Trẻ em và trẻ sơ sinh có nguy cơ cao bị tăng áp lực nội sọ khi điều trị lâu dài. Liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ.
-
Cảnh báo liên quan đến tá dược: Do thuốc có chứa thành phần lactose, không nên sử dụng cho những bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
-
Dù không được nêu chi tiết ở thông tin gốc, do thuốc có nguy cơ gây rối loạn tâm thần, đau đầu, chóng mặt hoặc mờ mắt (do tăng áp lực nội nhãn/đục thủy tinh thể), người bệnh cần thận trọng tối đa khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì ổn định dưới 30°C.
-
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn