METHYLBOSTON 4 (CHAI 500 VIÊN) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của METHYLBOSTON 4 (CHAI 500 VIÊN) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng
Mô tả sản phẩm
METHYLBOSTON 4 (CHAI 500 VIÊN) - Boston là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Với hoạt chất chính Methylprednisolon hàm lượng 4 mg, sản phẩm quy cách chai lớn 500 viên nén là giải pháp tối ưu, tiện lợi và tiết kiệm chi phí cho các bệnh viện, nhà thuốc hoặc bệnh nhân cần điều trị dài ngày theo phác đồ duy trì các bệnh lý mãn tính về hệ miễn dịch, cơ xương khớp, huyết học và các phản ứng dị ứng nặng.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Chai PET. Hộp 01 chai × 500 viên nén, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén METHYLBOSTON 4 có chứa:
-
Hoạt chất chính: Methylprednisolon 4 mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc METHYLBOSTON 4 (CHAI 500 VIÊN) - Boston được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
-
Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
-
Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.
-
Bệnh tạo keo (tự miễn): Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.
-
Bệnh về da: Bệnh Pemphigus thể thông thường.
-
Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.
-
Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
-
Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.
-
Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).
-
Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.
-
Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
-
Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), cấy ghép cơ quan.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp.
-
Tổng liều trung bình hằng ngày có thể được dùng dưới dạng một liều duy nhất (liều đơn) hoặc chia thành các liều nhỏ, trừ trường hợp áp dụng chế độ liều cách ngày.
-
Biện pháp giảm thiểu tác dụng phụ: Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
-
Chế độ điều trị cách ngày (ADT): Bệnh nhân dùng gấp 2 lần liều thường dùng hằng ngày của corticosteroid vào mỗi 8 giờ sáng của ngày thứ nhất và hoàn toàn không dùng thuốc ở ngày thứ hai, rồi cứ thế lặp lại chu kỳ để giảm nguy cơ suy tuyến thượng thận.
Liều dùng khuyến cáo:
Liều khởi đầu có thể thay đổi khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể cần điều trị. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi có đáp ứng lâm sàng rõ rệt. Nếu không đạt được đáp ứng trong vòng 7 ngày, cần phải tiến hành đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán ban đầu.
Khi đã đạt được đáp ứng lâm sàng:
-
Đối với bệnh cấp tính (như hen phế quản theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp tính): Liều sử dụng hằng ngày nên được giảm dần rồi ngừng hẳn điều trị.
-
Đối với bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản mãn tính, viêm da dị ứng): Giảm dần liều về mức liều duy trì tối thiểu có hiệu quả.
Bảng liều lượng khởi đầu đề nghị cho người lớn (Tham khảo):
| Chỉ định bệnh lý | Liều khởi đầu khuyến cáo hằng ngày |
|
Viêm khớp dạng thấp - Mức độ nặng - Mức độ trung bình - nặng - Mức độ trung bình - Trẻ em |
12 – 16 mg 8 – 12 mg 4 – 8 mg 4 – 8 mg |
| Viêm da cơ toàn thân | 48 mg |
| Lupus ban đỏ hệ thống | 20 – 100 mg |
| Thấp tim | 48 mg cho đến khi tốc độ lắng máu bình thường ổn định trong 1 tuần |
| Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Đau đa cơ dạng thấp | 64 mg |
| Dị ứng / Bệnh về mắt | 12 – 40 mg |
| Pemphigus thể thông thường | 80 – 360 mg (Bản gốc ghi thiếu cận dưới, hiệu chỉnh theo y văn chuẩn là 80 mg) |
| Hen phế quản | Tối đa 64 mg liều duy nhất / hoặc điều trị cách ngày với liều 100 mg |
| Rối loạn máu và bệnh bạch cầu / U lympho ác tính | 16 – 100 mg |
| Viêm loét đại tràng | 16 – 60 mg |
| Bệnh Crohn | Tối đa 48 mg mỗi ngày trong giai đoạn cấp tính |
| Bệnh sarcoid triệu chứng | 32 – 48 mg điều trị cách ngày |
| Cấy ghép cơ quan | Tối đa 3,6 mg/kg/ngày |
Khuyến cáo từ chuyên gia: Đối với những chỉ định có liều dùng lớn, chưa phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế của viên nén Methylboston 4 (phải uống quá nhiều viên một lúc), bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân chọn chế phẩm khác có hàm lượng cao hơn để thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.
Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
-
Người cao tuổi: Thận trọng tối đa khi điều trị lâu dài vì các tác dụng phụ phổ biến của corticosteroid có nguy cơ trầm trọng hơn ở đối tượng này, nhất là loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và tình trạng làm mỏng da.
-
Trẻ em: Liều sử dụng phải dựa trên đáp ứng lâm sàng thực tế và quyết định trực tiếp của bác sĩ. Việc điều trị nên được giới hạn ở mức liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều đơn và ưu tiên điều trị cách ngày.
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo chi tiết về tần suất tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất trong thông tin gốc. Tuy nhiên, do đặc tính của thuốc thuộc nhóm corticosteroid, việc dùng liều cao hoặc kéo dài có thể gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng lên nhiều cơ quan (suy thượng thận, loãng xương, tăng đường huyết, loét dạ dày, đục thủy tinh thể, rối loạn tâm thần, suy giảm miễn dịch...). Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng METHYLBOSTON 4 cho các trường hợp:
-
Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân.
-
Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đã sử dụng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
-
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất methylprednisolon hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Tuyệt đối không sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Tác dụng ức chế miễn dịch & Nhiễm khuẩn: Thuốc làm giảm chức năng đáp ứng viêm và miễn dịch, tăng nhạy cảm với vi khuẩn, nấm, virus và dễ làm che lấp các triệu chứng lâm sàng, gây khó khăn cho chẩn đoán. Trẻ em hoặc người lớn chưa có miễn dịch khi đang dùng thuốc nếu mắc thủy đậu hoặc sởi có thể biến chứng nặng, thậm chí tử vong. Người bệnh chưa có tiền sử thủy đậu cần tránh tiếp xúc người bị thủy đậu hoặc herpes zoster; nếu lỡ phơi nhiễm phải đến cơ sở y tế ngay. Có thể tiêm vắc xin bất hoạt/giảm độc lực nhưng đáp ứng kháng thể có thể bị giảm. Với bệnh lao, chỉ dùng cho lao kê để kiểm soát bệnh và phải phối hợp phác đồ kháng lao thích hợp; theo dõi sát ở người lao tiềm tàng hoặc có phản ứng với tuberculin vì bệnh dễ tái phát (cần dùng thuốc dự phòng lao nếu điều trị kéo dài). Hiếm gặp phản ứng phản vệ/giả phản vệ trên da, cần thận trọng trước khi dùng nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc.
-
Hệ nội tiết: Bệnh nhân đang dùng thuốc mà phải chịu áp lực (stress) bất thường cần được tăng liều corticosteroid trước, trong và sau thời gian chịu áp lực đó. Dùng kéo dài gây teo vỏ thượng thận và có thể kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng thuốc. Người đã dùng liều toàn thân cao hơn liều sinh lý (khoảng 6 mg methylprednisolon) trong hơn 3 tuần tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột. Việc giảm liều phải từ từ dựa trên diễn biến bệnh và giảm rất chậm khi đã về mức liều sinh lý để trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) kịp phục hồi. Việc ngừng đột ngột liều dưới 32 mg/ngày trong dưới 3 tuần ít khi gây ức chế trục HPA, ngoại trừ các đối tượng: có các đợt điều trị lặp lại (nhất là dùng > 3 tuần), dùng đợt ngắn trong vòng một năm sau khi ngưng đợt dài ngày, có nguy cơ suy thượng thận khác, dùng liều > 32 mg/ngày, hoặc uống thuốc liên tục vào buổi tối. Không dùng thuốc cho người bị hội chứng Cushing và thận trọng ở người bị thiểu năng tuyến giáp.
-
Chuyển hóa, Dinh dưỡng & Tâm thần: Thuốc làm tăng glucose huyết, dễ làm trầm trọng tình trạng tiền đái tháo đường và dẫn đến đái tháo đường nếu dùng lâu dài. Thận trọng ở người đái tháo đường hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh này. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các rối loạn tâm thần nghiêm trọng đường toàn thân (thường xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu). Phần lớn triệu chứng tự mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần cảnh báo cho bệnh nhân và người nhà theo dõi sát các rối loạn tâm thần có thể xảy ra ngay cả trong khi giảm liều hoặc sau khi đã ngưng hẳn steroid. Thận trọng ở người bị rối loạn cảm xúc (hoặc gia đình có tiền sử).
-
Hệ thần kinh & Mắt: Thận trọng ở bệnh nhân động kinh, nhược cơ. Thận trọng ở người tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình), người bị herpes simplex ở mắt (nguy cơ thủng giác mạc). Dùng lâu ngày có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, đục thủy tinh thể trung tâm (ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn gây glaucoma hủy hoại thần kinh thị giác. Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm nấm/virus thứ phát ở mắt, dễ gây bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch dẫn đến bong võng mạc.
-
Tim mạch & Mạch máu: Liều cao và kéo dài làm tăng nguy cơ tim mạch do gây rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp. Chỉ dùng cho người suy tim sung huyết khi thật cần thiết. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, dễ bị viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc rối loạn huyết khối. Cẩn thận khi dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp như digoxin.
-
Hệ tiêu hóa & Gan mật: Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, mới nối ruột non, áp-xe hoặc nhiễm trùng, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa. Phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) sẽ làm tăng mạnh nguy cơ viêm loét dạ dày - ruột. Dùng liều cao có thể gây viêm tụy cấp. Thận trọng ở người suy gan hoặc xơ gan.
-
Cơ xương & Thận: Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi dùng liều cao, thường gặp ở người rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (như nhược cơ) hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic (như pancuronium); bệnh có thể lan rộng gây liệt tứ chi, tăng creatinin kinase. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân loãng xương (nhất là phụ nữ sau mãn kinh) và bệnh nhân suy thận.
-
Trẻ em: Thuốc làm chậm sự tăng trưởng của trẻ, cần theo dõi cẩn thận chiều cao và sự phát triển nếu điều trị kéo dài. Trẻ em và trẻ sơ sinh có nguy cơ bị tăng áp lực nội sọ khi điều trị lâu dài. Liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ em.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
-
Mặc dù thông tin gốc không đề cập cụ thể, do thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến hệ thần kinh, tâm thần và làm giảm thị lực (gây mờ mắt, tăng áp lực nội nhãn), người bệnh cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi thực hiện các công việc như lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản phòng duy trì ổn định dưới 30°C.
-
Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
-
Chú ý vặn chặt nắp chai sau mỗi lần lấy thuốc để đảm bảo chất lượng viên nén bên trong và luôn để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá thời hạn sử dụng in trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn