OLANGIM 10 OLANZAPIN -AGIMEXPHARM (5 VỈ X10 VIÊN )-Điiều trị tâm thần phân liệt
OLANGIM 10 chứa Olanzapin 10mg, hỗ trợ điều trị tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực theo chỉ định của bác sĩ.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của OLANGIM 10 OLANZAPIN -AGIMEXPHARM (5 VỈ X10 VIÊN )-Điiều trị tâm thần phân liệt
Mô tả sản phẩm
OLANGIM 10 là thuốc chứa hoạt chất Olanzapin 10mg, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Olanzapin: 10mg
Dạng bào chế
- Viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
- Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Công dụng
OLANGIM 10 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
- Điều trị cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân hưng cảm đã đáp ứng với điều trị bằng olanzapin.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Điều trị tâm thần phân liệt
- Liều khởi đầu: 5–10mg/ngày, uống 1 lần.
- Thường điều chỉnh lên 10mg/ngày sau vài ngày.
- Chỉ tăng liều sau khoảng cách ít nhất 1 tuần và sau khi đánh giá lâm sàng.
- Liều duy trì: 10–20mg/ngày.
- Liều tối đa: 20mg/ngày.
Điều trị cơn hưng cảm
Đơn trị liệu
- Khởi đầu: 10–15mg/ngày, uống 1 lần.
- Có thể tăng 5mg/ngày, mỗi lần tăng cách nhau ít nhất 24 giờ.
- Liều duy trì: 5–20mg/ngày.
- Liều tối đa: 20mg/ngày.
Phối hợp với lithi hoặc valproat
- Liều khởi đầu: 10mg/ngày.
- Liều điều chỉnh: 5–20mg/ngày.
Phòng ngừa tái phát hưng cảm
- Liều khởi đầu khuyến cáo: 10mg/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
- Có thể cần liều khởi đầu 5mg/ngày.
- Bệnh nhân suy gan mức độ vừa (Child-Pugh A hoặc B) cần thận trọng khi tăng liều.
Người cao tuổi
- Thường không cần giảm liều nhưng nên cân nhắc liều khởi đầu 5mg/ngày ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tùy tình trạng lâm sàng.
Trẻ em và thanh thiếu niên
- Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Lưu ý
- OLANGIM 10 thích hợp cho bệnh nhân được chỉ định liều ≥10mg/ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Thần kinh
- Ngủ gà.
- Hội chứng ngoại tháp.
- Mất ngủ.
- Chóng mặt.
- Rối loạn phát âm.
- Sốt.
- Ác mộng.
- Sảng khoái.
- Quên.
- Hưng cảm.
Tiêu hóa
- Khó tiêu.
- Táo bón.
- Tăng cân.
- Khô miệng.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Tăng cảm giác thèm ăn.
Gan
- Tăng ALT.
Cơ xương
- Yếu cơ.
- Run.
- Ngã (đặc biệt ở người cao tuổi).
Tim mạch
- Hạ huyết áp.
- Nhịp tim nhanh.
- Phù ngoại vi.
- Đau ngực.
Da
- Cảm giác bỏng rát.
Nội tiết - chuyển hóa
- Tăng cholesterol máu.
- Tăng prolactin máu.
- Tăng đường huyết.
- Xuất huyết đường niệu.
Mắt
- Giảm thị lực.
- Viêm kết mạc.
Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)
- Giảm bạch cầu.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Nhịp tim chậm.
- Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
- Tăng nhạy cảm ánh sáng.
- Động kinh.
Hiếm gặp (ADR <1/1000)
- Viêm tụy.
- Hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần kèm rối loạn thần kinh thực vật).
Hướng dẫn xử trí ADR
- Ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ tích cực nếu xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính.
- Giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện loạn vận động muộn.
- Có thể giảm liều hoặc uống thuốc vào buổi tối nếu xuất hiện buồn ngủ.
- Theo dõi và điều trị rối loạn lipid máu nếu xảy ra trong quá trình điều trị.
- Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng OLANGIM 10 trong các trường hợp:
- Quá mẫn với olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có nguy cơ glôcôm góc hẹp.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng
- Theo dõi bệnh nhân trong vài ngày đến vài tuần đầu vì cải thiện lâm sàng có thể xuất hiện chậm.
- Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ có rối loạn tâm thần hoặc rối loạn hành vi.
- Không khuyến cáo điều trị loạn thần ở bệnh nhân Parkinson liên quan thuốc chủ vận dopamin.
- Theo dõi hội chứng an thần kinh ác tính.
- Theo dõi đường huyết, lipid máu và cân nặng định kỳ.
- Thận trọng ở bệnh nhân giảm bạch cầu, suy gan, có tiền sử co giật hoặc nguy cơ co giật.
- Theo dõi khoảng QT khi phối hợp với thuốc có nguy cơ kéo dài QT.
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.
- Theo dõi loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.
- Thận trọng ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp hoặc tiền sử liệt ruột.
- Hạn chế sử dụng đồng thời với rượu và các thuốc tác động lên thần kinh trung ương.
- Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
- Không sử dụng olanzapin trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
- Không sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm khả năng phán đoán và vận động, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.
- Có thể đối kháng tác dụng của thuốc chủ vận dopamin.
- Phối hợp với valproat có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc kéo dài khoảng QT.
- Fluvoxamin làm tăng nồng độ olanzapin.
- Khói thuốc lá và carbamazepin làm giảm nồng độ olanzapin.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
- Mạch nhanh.
- Lo âu, kích động.
- Rối loạn vận ngôn.
- Triệu chứng ngoại tháp.
- An thần hoặc hôn mê.
- Co giật.
- Hội chứng an thần kinh ác tính.
- Suy hô hấp.
- Hạ hoặc tăng huyết áp.
- Loạn nhịp tim.
- Ngừng tim phổi.
Xử trí
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Không khuyến cáo gây nôn.
- Có thể rửa dạ dày và dùng than hoạt nếu phù hợp.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống.
- Theo dõi tim mạch liên tục đến khi bệnh nhân hồi phục.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn