Thuốc Celecoxib 100mg Vidipha điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Celecoxib 100mg (3 vỉ x 10 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Celecoxib 100mg (3 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Thuốc Celecoxib 100mg là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), được chỉ định chuyên biệt để kiểm soát các triệu chứng đau và viêm trong các bệnh lý xương khớp. Nhờ cơ chế ức chế chọn lọc enzym COX-2, thuốc giúp giảm đau hiệu quả mà hạn chế tối đa các tác động tiêu cực lên niêm mạc dạ dày so với các NSAID truyền thống.

  • Thành phần chính: Celecoxib 100mg.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng 30 viên).

  • Nhà sản xuất: Vidipha.

Chỉ định (Công dụng)

Celecoxib 100mg được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng trong:

  • Thoái hóa khớp: Giảm đau, cứng khớp, cải thiện vận động ở người lớn.

  • Viêm khớp dạng thấp: Giảm sưng, đau và các triệu chứng viêm mãn tính tại khớp.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống. Celecoxib hấp thu tốt hơn khi uống trong bữa ăn có chất béo.

  • Liều dùng tham khảo:

    • Thoái hóa khớp: Uống 100mg/lần x 2 lần/ngày.

    • Viêm khớp dạng thấp: Uống 100 - 200mg/lần, ngày 2 lần.

  • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Việc điều chỉnh liều cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của bác sĩ dựa trên thể trạng và mức độ bệnh lý.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với Celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người dị ứng với Sulfonamid, Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác (có tiền sử hen, nổi mày đay).

  • Người đang loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, suy tim (thể trung bình đến nặng).

  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

  • Không dùng sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nguy cơ tim mạch: Cần đánh giá nguy cơ tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) trước khi kê đơn, đặc biệt ở người có bệnh lý nền.

  • Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi, người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, suy nhược hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi sát sao.

  • Sử dụng lâu dài: Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian cần thiết để kiểm soát triệu chứng. Không dùng thuốc nếu các biểu hiện viêm/đau đã hết.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

  • Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu; ban da; phù ngoại biên.

  • Hiếm gặp: Chảy máu đường tiêu hóa, suy gan, suy thận, phản ứng kiểu phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson.

  • Thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Aspirin & các NSAID khác: Làm tăng nguy cơ loét và biến chứng tiêu hóa.

  • Thuốc chống đông (Warfarin): Tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc ức chế men chuyển & Lợi tiểu (Furosemid, Thiazid): Celecoxib có thể làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp của các nhóm thuốc này.

  • Fluconazol: Làm tăng nồng độ Celecoxib trong máu, cần thận trọng khi phối hợp.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30ºC.

  • Tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Celecoxib là thuốc kê đơn, việc sử dụng cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ. Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

cart