✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
- Mua từ 2 sản phẩm → Giảm ngay 3%
- Mua từ 3–4 sản phẩm → Giảm đến 5%
- Mua từ 5 sản phẩm trở lên → Giảm đến 10%
✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
✔ Không cần mã giảm giá
✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN
Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)
- Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
- Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
- Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.
Đặc điểm nổi bật của Thuốc Celosti 100 (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Thuốc Celosti 100 là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) kê đơn, có tác dụng điều trị hiệu quả các triệu chứng bệnh lý cơ xương khớp nhờ hoạt chất chọn lọc thế hệ mới. Với cơ chế tác dụng chuyên biệt, sản phẩm giúp giảm bớt nỗi lo đau nhức xương khớp thường ngày cho người bệnh.
Nguồn gốc xuất xứ: Thông tin đang cập nhật theo tờ hướng dẫn sử dụng gốc.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên (Hộp 20 viên).
Dạng bào chế: Thông tin đang cập nhật (Viên nang/viên nén uống).
Thành phần và hàm lượng: * Hoạt chất chính: Celecoxib 100mg.
Tá dược: Vừa đủ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Dược lực học: Hoạt chất Celecoxib có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt thông qua việc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), làm giảm tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Do không ức chế COX-1 nên Celecoxib ít có nguy cơ gây tác dụng phụ trên niêm mạc dạ dày và tiểu cầu.
Dược động học: Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh sau 3 giờ uống lúc đói. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương lên đến 97%. Thời gian bán thải khoảng 11 giờ và thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (57%) và nước tiểu (27%).
Công dụng
Thuốc Celosti 100 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp lâm sàng sau:
Điều trị triệu chứng cho người lớn mắc bệnh lý thoái hóa khớp (thoái hóa xương - khớp).
Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
Điều trị đau cấp tính, bao gồm cả tình trạng đau sau phẫu thuật, đau do nhổ răng.
Điều trị chứng thống kinh nguyên phát (đau bụng kinh) ở phụ nữ.
Điều trị hỗ trợ làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường cho bệnh nhân mắc polyp dạng tuyến đại - trực tràng có tính chất gia đình.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống trực tiếp với nước.
Liều dùng chi tiết cho từng đối tượng:
Thoái hóa xương - khớp: Uống 100 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 200 mg/lần x 1 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Uống 100 - 200 mg/lần x 2 lần/ngày.
Polyp đại - trực tràng: Uống 400 mg/lần x 2 lần/ngày.
Đau cấp nói chung và thống kinh: Ngày đầu tiên uống 400 mg/lần đầu, có thể dùng tiếp 200 mg nếu cần. Các ngày tiếp theo để duy trì giảm đau dùng liều 200 mg/lần x 2 lần/ngày khi cần.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều thông thường. Riêng người cao tuổi có thể trọng dưới 50 kg phải khởi đầu bằng liều khuyến cáo thấp nhất.
Người suy gan vừa: Cần giảm 50% liều dùng bình thường.
Người suy gan nặng và suy thận nặng: Không khuyến cáo sử dụng.
Xử trí khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời gian của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều quy định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR) trong quá trình điều trị:
Thường gặp (ADR > 1/100): Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi; viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ; ban da; đau lưng, phù ngoại biên.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu noble (đột quỵ), viêm mạch; tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy; bệnh sỏi mật, vàng da, viêm gan, suy gan; giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo; giảm glucose huyết; mất điều hòa, hoang tưởng, có ý định tự sát; suy thận cấp, viêm thận kẽ; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson; phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.
Không xác định tần suất: Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Cách xử trí ADR: Nếu có biểu hiện độc hại thận, cần ngưng thuốc (chức năng thận thường phục hồi sau đó). Nếu xét nghiệm thấy test gan tăng gấp 3 lần giới hạn trên kèm các biểu hiện viêm gan nặng (vàng da, suy gan...), phải lập tức ngừng thuốc ngay.
Quá liều và xử trí: Quá liều NSAID gây ngủ lịm, buồn nôn, vã mồ hôi, đau thượng vị, chảy máu tiêu hóa, hiếm gặp hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, hôn mê. Xử trí bằng cách điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Trong 4 giờ đầu, có thể áp dụng liệu pháp gây nôn, cho uống than hoạt hoặc thuốc tẩy thẩm thấu.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với hoạt chất Celecoxib hoặc các thành phần sulfonamid.
Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan nặng, hoặc suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Người mắc bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
Người có tiền sử bị hen, mày đay, hoặc dị ứng sau khi dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Thận trọng khi sử dụng:
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAIDs (không phải aspirin) đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong), xuất hiện ngay trong vài tuần đầu và tăng dần theo thời gian dùng liều cao. Cần dùng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Thận trọng ở người tiền sử loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa; người già suy nhược vì nguy cơ độc tính trên thận và xuất huyết tiêu hóa cao.
Thận trọng với người bị phù, giữ nước, suy tim, mất nước ngoài tế bào.
Lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu.
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Tuyệt đối KHÔNG dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ do tác động xấu lên hệ tim mạch của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Celecoxib có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Tương tác thuốc: Thận trọng khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (giảm tác dụng hạ áp), furosemid/thiazid (giảm bài tiết natri niệu), aspirin (tăng loét tiêu hóa), fluconazol (tăng nồng độ celecoxib), lithium, warfarin (tăng nguy cơ chảy máu ở người già).
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Nhiệt độ bảo quản dưới 30⁰C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn