Thuốc Clabact 250 DHG Pharma điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm amidan, viêm tai giữa (2 vỉ x 10 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Clabact 250 DHG (2 vỉ x 10 viên)

Liên hệ
Thương hiệu: Dược Hậu Giang
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Clabact 250 DHG (2 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Thuốc Clabact 250 DHG Pharma là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Với thành phần hoạt chất chính là Clarithromycin, sản phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc kìm khuẩn và diệt khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn kỵ khí và các vi khuẩn không điển hình nhạy cảm khác.

Nguồn gốc xuất xứ: Thương hiệu DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần và hàm lượng:

Hoạt chất chính: Clarithromycin 250mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Dược lực học: Clarithromycin có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn ở liều cao (hoặc đối với chủng rất nhạy cảm) bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom, từ đó ngăn chặn sự di chuyển của aminocyl transfer-RNA và ức chế quá trình tổng hợp polypeptid của vi khuẩn nhạy cảm.

Dược động học: Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 55%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 2 - 3 giờ, chuyển hóa nhiều ở gan (tạo ra chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin vẫn có hoạt tính) và thải trừ qua phân, đường mật cùng nước tiểu. Thời gian bán thải kéo dài ở người bệnh suy thận.

Công dụng

Thuốc Clabact 250 DHG Pharma được chỉ định điều trị cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm: Viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn tính có đợt cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (gây ra bởi Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzaeStreptococcus pneumoniae).

Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn da và các mô mềm.

Dự phòng và điều trị tình trạng nhiễm khuẩn do phức hợp Mycobacterium avium complex (MAC) ở những người nhiễm HIV giai đoạn nặng.

Dự phòng nguy cơ viêm màng tim nhiễm khuẩn đối với những bệnh nhân bị dị ứng với nhóm kháng sinh penicilin.

Phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng: Dùng đường uống trực tiếp với nước. Người bệnh có thể uống thuốc Clabact 250 trước hoặc sau bữa ăn đều được (mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn).

Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh, thông thường kéo dài từ 7 - 14 ngày. Riêng nhiễm Mycobacterium avium phải điều trị ít nhất 3 tháng.

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều thông thường: Uống 250 - 500 mg x 2 lần/ngày.

Viêm phế quản mạn tính (đợt cấp tính nặng): Uống 250 - 500 mg x 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

Viêm xoang cấp tính: Uống 500 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: Uống 500 mg x 2 lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.

Viêm amidan, viêm họng: Uống 250 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

Viêm phổi: Uống 250 mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Viêm da và cấu trúc da: Uống 250 mg x 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

Phòng và điều trị nhiễm Mycobacteria (bao gồm M. avium): Uống 500 mg x 2 lần/ngày (phải kết hợp phối hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin).

Điều chỉnh liều cho đối tượng đặc biệt:

Người suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin Clcr < 30 ml/phút): Giảm nửa liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

Người suy gan: Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.

Xử trí khi quên liều: Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình cũ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.

Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi thường gặp liên quan đến điều trị bằng clarithromycin thường nhẹ ở đường tiêu hóa. Tác dụng phụ theo hệ cơ quan bao gồm:

Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác (nhạt miệng).

Ít gặp và hiếm gặp: Bội nhiễm nấm Candida, viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; phản ứng phản vệ, sốc mẫn cảm; chán ăn; mất ngủ, lo âu, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, hưng cảm; chóng mặt, ngủ lơ mơ, co giật, mất khứu giác; nghe kém, ù tai, điếc; kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất; giãn mạch, xuất huyết; viêm dạ dày, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi và răng; chức năng gan bất thường, tăng men gan (SGOT, SGPT), ứ mật, viêm gan, suy gan, vàng da; phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng DRESS; đau cơ; suy thận, viêm thận kẽ; tăng phosphatase kiềm, thời gian prothrombin kéo dài, thay đổi màu nước tiểu.

Xử trí: Nếu xuất hiện các phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng (như hội chứng Stevens-Johnson, sốc phản vệ, hoại tử biểu bì, DRESS), phải ngừng thuốc ngay lập tức và khẩn trương cấp cứu. Trường hợp dùng liều rất cao (gây độc tiêu hóa hoặc rối loạn tâm thần, hoang tưởng, giảm kali máu/oxy máu), cần ngừng thuốc, rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ (lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không có tác dụng loại bỏ clarithromycin).

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

Người dị ứng với các kháng sinh nhóm macrolid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định phối hợp tuyệt đối với: Astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin (nguy cơ kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh); các alcaloid nấm cựa gà như ergotamin, dihydroergotamin (nguy cơ ngộ độc co mạch, thiếu máu cục bộ chi); midazolam dạng uống.

Người có tiền sử khoảng QT kéo dài, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh hoặc bệnh nhân bị giảm kali máu.

Bệnh nhân bị suy gan nặng có kèm theo suy thận.

Không dùng cùng các thuốc statin chuyển hóa bởi CYP3A4 như lovastatin hoặc simvastatin (nguy cơ tiêu cơ vân); không dùng cùng colchicin (đặc biệt ở người già, người suy thận); không dùng chung với ticagrelor hoặc ranolazin.

Thận trọng khi sử dụng:

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Tính an toàn chưa được xác định. Không kê toa cho phụ nữ có thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu) trừ khi không có liệu pháp thay thế và phải theo dõi cẩn thận. Thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng tim mạch: Thận trọng ở người có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, nhịp tim chậm (< 50 lần/phút), thiếu magnesi do nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Bội nhiễm và viêm đại tràng: Sử dụng dài ngày có thể gây tăng sinh vi nấm/vi khuẩn không nhạy cảm. Cần thận trọng với chứng tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) hoặc viêm ruột kết giả mạc xuất hiện thậm chí sau 2 tháng dùng kháng sinh.

Rối loạn chức năng gan/thận: Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu viêm gan (chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, đau bụng). Thận trọng khi dùng cho người suy gan hoặc suy thận từ vừa đến nặng.

Kháng sinh đồ: Do tình trạng kháng macrolid của Streptococcus pneumoniae và vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da (Staphylococcus aureus) ở Việt Nam tăng nhanh, cần làm kháng sinh đồ khi điều trị viêm phổi cộng đồng hoặc nhiễm khuẩn da (chỉ dùng cho nhiễm khuẩn da khi không dùng được penicilin). Có nguy cơ kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin và clindamycin.

Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc vì clarithromycin có thể gây đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, mất phương hướng.

Tương tác thuốc khác: Thận trọng khi phối hợp thuốc gây kích ứng hệ CYP3A4 (rifampicin, phenytoin, carbamazepin...), thuốc chống loạn nhịp (quinidin, disopyramid), thuốc hạ đường huyết/insulin (nguy cơ hạ đường huyết mạnh), warfarin (nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, tăng INR), digoxin (tăng nồng độ digoxin). Nên dùng Clabact 250 cách xa thời điểm dùng zidovudin.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay của trẻ em.

cart