TRAVICOL EXTRA.jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

TRAVICOL EXTRA

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của TRAVICOL EXTRA

Mô tả sản phẩm

TRAVICOL EXTRA là thuốc điều trị triệu chứng hạ sốt và giảm đau thế hệ mới, nổi bật với đặc tính không gây buồn ngủ nhờ sự phối hợp khoa học giữa hai hoạt chất Paracetamol và Cafein. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài, màu hồng, đặc trưng với thiết kế một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, mang hương vị và mùi dâu thơm nhẹ, cạnh viên lành lặn.

Sản phẩm được sản xuất theo quy trình hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở (TCCS) và lưu hành trên thị trường với các quy cách đóng gói đa dạng bao gồm: Ép vỉ nhôm – PVC (Hộp 10 vỉ x 10 viên - tương đương 100 viên) hoặc dạng Chai 100 viên. Đây là giải pháp y tế tiện lợi, phù hợp cho tủ thuốc gia đình và các tủ thuốc cấp cứu lưu động.

Mỗi viên nén TRAVICOL EXTRA chứa hàm lượng thành phần công thức chi tiết bao gồm:

  • Thành phần hoạt chất:

    • Paracetamol: 500 mg

    • Cafein: 65 mg

  • Thành phần tá dược: Aerosil 200, DSS, Glycerin, đỏ erythrosine, PVP K30, avicel 101, DST, acid stearic, bột mùi dâu vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Công dụng)

Nhờ cơ chế giải phóng hoạt chất nhanh và bổ trợ lẫn nhau, TRAVICOL EXTRA được chỉ định lâm sàng để điều trị cho các tình trạng sau:

  • Hạ sốt: Hỗ trợ hạ sốt nhanh cho cơ thể trong các trường hợp tăng thân nhiệt.

  • Giảm đau từ nhẹ đến trung bình: Điều trị và làm dịu nhanh các cơn nhức đầu, đau răng, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau bụng kinh, đau tai, đau họng.

  • Giảm nhanh các cơn đau do chấn thương ngoại lực, đau nhức cơ bắp, gân, cũng như các triệu chứng đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm gây ra.

Cách dùng - Liều dùng

Thuốc được sử dụng cho đối tượng người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên qua đường uống trực tiếp với liều lượng cụ thể như sau:

  • Liều dùng khuyến cáo: Mỗi lần uống từ 1 – 2 viên, duy trì ngày từ 1 – 4 lần.

  • Lưu ý giới hạn liều:

    • Tuyệt đối không sử dụng quá 8 viên/ngày.

    • Không tự ý dùng thuốc kéo dài lâu hơn 10 ngày nếu không có sự chỉ dẫn và hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa.

Chống chỉ định

TRAVICOL EXTRA tuyệt đối chống chỉ định, không được sử dụng cho các trường hợp dưới đây:

  • Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với paracetamol, cafein hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào cấu tạo nên thuốc.

  • Người bệnh có tiền sử nhiều lần thiếu máu.

  • Người bệnh đang mắc các bệnh lý nền nghiêm trọng về tim, phổi, thận hoặc tình trạng suy gan nặng.

  • Người bệnh bị chứng thiếu hụt men di truyền Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể thỉnh thoảng gặp phải các phản ứng không mong muốn:

  • Phản ứng chung: Thỉnh thoảng xảy ra ban da và các phản ứng dị ứng khác (thường là ban đỏ hoặc mày đay). Đôi khi phản ứng có thể nặng hơn, đi kèm sốt do thuốc và các thương tổn tại niêm mạc. Người mẫn cảm với salicylat thì hiếm khi mẫn cảm với paracetamol.

  • Ít gặp:

    • Da: Phát ban.

    • Dạ dày – ruột: Có cảm giác buồn nôn, nôn.

    • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu (một số ít trường hợp riêng lẻ).

    • Thận: Gây bệnh thận, độc tính trên thận khi người bệnh lạm dụng thuốc dài ngày.

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn hệ thống.

Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc

  • Độc tính trên nội tạng: Việc sử dụng thuốc liên tục trong 2 tuần có thể trực tiếp gây suy gan, suy thận. Dùng thuốc liều cao chắc chắn gây tổn thương cấu trúc gan. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý nền về gan, thận.

  • Nguy cơ quá liều phối hợp: Tránh uống nhiều rượu do rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol. Tuyệt đối không phối hợp TRAVICOL EXTRA với các chế phẩm khác cùng chứa hoạt chất paracetamol vì dễ dẫn đến tình trạng ngộ độc hoặc quá liều.

  • Phản ứng da nguy hiểm: Bác sĩ cần cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)/hội chứng Lyell, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

  • Thai kỳ và Cho con bú:

    • Phụ nữ có thai: Chưa xác định thấy hiệu lực gây độc ở bào thai trong 3 tháng đầu và 6 tháng cuối thai kỳ. Tuy nhiên, thuốc có thể có tác dụng không mong muốn đối với sự phát triển của thai nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết và có chỉ định y khoa.

    • Phụ nữ cho con bú: Có thể sử dụng thuốc với liều dùng khuyến cáo nêu trên.

  • Lái xe và Máy móc: Thuốc hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng paracetamol liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.

  • Cần chú ý nguy cơ gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

  • Các thuốc chống co giật (như phenytoin, barbiturat, carbamazepin…) gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc, từ đó làm tăng độc tính trên gan của thuốc.

  • Sử dụng đồng thời với thuốc kháng lao isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

Quá liều và Cách xử trí

Triệu chứng quá liều

  • Quá liều Paracetamol: Xảy ra do uống một liều độc duy nhất hoặc uống lặp lại liều lớn (7,5 – 10g/ngày trong 1 – 2 ngày), gây hoại tử gan trung tâm tiểu thùy và có thể tử vong. Triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, đau bụng (trong 2 - 3 giờ đầu); chứng xanh tím da, niêm mạc, móng tay do Methemoglobin-máu (trẻ em dễ bị hơn người lớn). Ngộ độc nặng gây kích thích thần kinh (mê sảng, kích động), sau đó dẫn đến ức chế thần kinh (sững sờ, hạ thân nhiệt, mạch nhanh yếu, huyết áp thấp, suy tuần hoàn, sốc, co giật nghẹt thở và hôn mê). Thương tổn gan rõ rệt sau 2 - 4 ngày (men gan aminotransferase và bilirubin tăng, thời gian prothrombin kéo dài); suy thận cấp cũng có thể xảy ra.

  • Quá liều Cafein: Gây đau vùng thượng vị, nôn mửa, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh và kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).

Biện pháp xử trí y khoa

  • Cần chẩn đoán sớm và điều trị hỗ trợ tích cực, không trì hoãn để chờ kết quả xét nghiệm nồng độ thuốc trong huyết tương. Tiến hành rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.

  • Liệu pháp giải độc chính: Sử dụng các hợp chất sulfhydryl để bổ sung dự trữ glutathion ở gan. Dùng N-acetylcystein qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ (hiệu quả nhất là dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol).

    • Cách pha đường uống: Hòa loãng N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không cồn để đạt dung dịch 5%, uống trong vòng 1 giờ sau pha. Liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó tiếp tục 17 liều nữa với liều 70 mg/kg, mỗi liều cách nhau 4 giờ. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm cho thấy nguy cơ độc gan thấp.

  • Nếu không có N-acetylcystein, có thể thay thế bằng methionin, hoặc sử dụng thêm than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để giảm hấp thụ paracetamol.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng ổn định không quá 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Đặt thuốc ở vị trí an toàn, đảm bảo để xa tầm tay của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.

cart