Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma (3 vỉ x 10 viên)

Liên hệ
Thương hiệu: Dược Hậu Giang
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma (3 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II (hệ RAA). Với hoạt chất chính Losartan potassium hàm lượng 50mg, thuốc mang lại hiệu quả hạ huyết áp bền vững, bảo vệ chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường và giảm thiểu nguy cơ đột quỵ do phì đại thất trái. Điểm vượt trội của Lipcor 50 là kiểm soát huyết áp êm dịu mà không gây ra tác dụng phụ ho khan dai dẳng như nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE).

Nguồn gốc xuất xứ: Thương hiệu DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim (Hộp 30 viên).

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần và hàm lượng:

Losartan kali: 50mg.

Tá dược: Lactose, tinh bột, chất tạo màng bao phim và các thành phần khác vừa đủ 1 viên nén theo công thức tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống, Losartan được hấp thu tốt tại đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều uống sẽ chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính - chất đảm nhiệm phần lớn hoạt tính đối kháng angiotensin II trên lâm sàng và mạnh hơn Losartan từ 10 đến 40 lần.

Phân bố: Thuốc và chất chuyển hóa liên kết rất mạnh với protein huyết tương (chủ yếu là albumin) và không đi qua hàng rào máu - não. Nồng độ đỉnh của Losartan đạt được trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa là sau 3 - 4 giờ. Ở bệnh nhân xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan tăng cao gấp 5 lần so với người bình thường.

Thải trừ: Thời gian bán thải của Losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa hoạt tính là từ 6 - 9 giờ. Thuốc được đào thải qua cả nước tiểu và phân. Thuốc không thể loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.

Công dụng

Thuốc Lipcor 50mg được chỉ định điều trị y khoa cho các trường hợp cụ thể sau:

Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên căn cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Bệnh thận do đái tháo đường: Điều trị tổn thương thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2, có chỉ số protein niệu $\ge$ 0,5 g/ngày.

Suy tim mạn tính: Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), đặc biệt là do gặp tác dụng phụ bị ho khan nặng.

Phòng ngừa đột quỵ: Giảm thiểu nguy cơ tai biến mạch máu não (đột quỵ) cho bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái đã được xác chẩn bằng điện tâm đồ (ECG).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Người bệnh nuốt nguyên viên thuốc Lipcor 50 với nước lọc. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống vào lúc đói hoặc lúc no. Tuy nhiên, người bệnh nên uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày (ví dụ buổi sáng) để duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp ổn định nhất.

Liều dùng khuyến cáo chuẩn y khoa cho người trưởng thành:

Liều điều trị tăng huyết áp thông thường: Khởi đầu với liều 50 mg (1 viên)/ngày. Tác dụng hạ áp tối đa sẽ đạt được sau từ 3 - 6 tuần điều trị. Bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên 100 mg (2 viên)/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng nếu huyết áp chưa được kiểm soát tốt. Có thể phối hợp cùng thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazid).

Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 : Khởi đầu với liều 50 mg (1 viên)/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày tùy theo mức độ đáp ứng của huyết áp. Thuốc phối hợp an toàn với các thuốc hạ áp khác, insulin và các thuốc hạ đường huyết.

Bệnh nhân suy tim mạn tính: Khởi đầu với liều thấp 12,5 mg/ngày (cần dùng dạng bào chế hàm lượng thấp hơn). Liều lượng cần được bác sĩ tăng dần theo từng tuần (từ 12,5mg lên 25mg, 50mg, 100mg và tối đa là 150 mg/ngày) tùy thuộc vào khả năng dung nạp của từng người bệnh.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân phì đại thất trái: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg (1 viên), uống 1 lần/ngày. Bác sĩ có thể phối hợp thêm hydrochlorothiazid liều thấp hoặc tăng liều Lipcor lên 100 mg/ngày dựa trên chỉ số huyết áp mục tiêu.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, mất nước): Khởi đầu với liều thấp 25 mg/ngày.

Người cao tuổi: Người trên 75 tuổi cần xem xét liều khởi đầu 25 mg/ngày. Không cần chỉnh liều cho người già có chức năng cơ thể bình thường.

Bệnh nhân suy thận / Chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều ban đầu. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m^2

Bệnh nhân suy gan: Xem xét sử dụng liều khởi đầu thấp hơn ở người có tiền sử suy gan. Chống chỉ định tuyệt đối cho bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: Cân nặng từ 20kg đến dưới 50kg dùng liều khuyến cáo 25 mg/ngày (tối đa 50 mg/ngày). Cân nặng từ 50kg trở lên dùng liều thông thường 50 mg/ngày (tối đa 100 mg/ngày). Không dùng cho trẻ bị suy gan hoặc trẻ em dưới 6 tuổi.

Xử trí khi quên liều: Bổ sung ngay một liều khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều quy định để bù thuốc nhằm tránh nguy cơ tụt huyết áp cấp tính.

Tác dụng phụ và Quá liều

Tác dụng không mong muốn (ADR): Phần lớn các tác dụng phụ của thuốc đều ở mức độ nhẹ và tự biến mất sau một thời gian điều trị.

Thường gặp (ADR > 1/100): Hạ huyết áp quá mức, đau ngực; choáng váng, mất ngủ, mệt mỏi; tăng nồng độ kali huyết, hạ đường huyết; tiêu chảy, khó tiêu; đau lưng, đau cơ; giảm nhẹ hemoglobin và hematocrit; ho khan (tần suất thấp hơn rất nhiều so với nhóm ức chế men chuyển), viêm xoang, sung huyết mũi.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Hạ huyết áp thế đứng (chóng mặt khi thay đổi tư thế), đánh trống ngực, nhịp tim chậm xoang hoặc nhịp tim nhanh, blốc A-V độ II, đỏ bừng mặt, phù mặt; lo âu, lú lẫn, trầm cảm, đau đầu, đau nửa đầu; phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, khô da; bùng phát bệnh gút; táo bón, nôn mửa, mất vị giác; suy giảm tình dục, bất lực; ù tai; nhìn mờ, giảm thị lực; nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê huyết; khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam.

Hướng dẫn xử trí: Khi bắt gặp các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc một cách an toàn.

Quá liều và biện pháp xử trí:

Triệu chứng quá liều: Biểu hiện phổ biến nhất khi dùng quá liều Lipcor là hạ huyết áp nghiêm trọng và nhịp tim nhanh. Tuy nhiên, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phế vị.

Biện pháp xử trí y khoa: Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng (choáng váng, ngất xỉu), phải tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực, bù dịch, đặt người bệnh nằm ngửa kê cao chân. Cả Losartan và chất chuyển hóa đều không thể loại bỏ được bằng phương pháp lọc máu (thẩm phân máu). Trong trường hợp khẩn cấp, gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115.

Lưu ý y khoa quan trọng: Tuyệt đối không tự ý chia sẻ hoặc đưa thuốc huyết áp của mình cho người khác sử dụng, ngay cả khi họ có các triệu chứng tương tự, nhằm tránh nguy cơ sử dụng sai chỉ định hoặc gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Losartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức viên thuốc.

Phụ nữ đang trong ba tháng giữaba tháng cuối của thai kỳ.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời Losartan với các thuốc chứa hoạt chất Aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận nặng (mức lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m^2).

Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng:

Tiền sử phù mạch: Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng đau vùng mặt, môi, cổ họng, lưỡi gây khó thở) cần được bác sĩ giám sát cực kỳ chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc.

Hạ huyết áp quá mức: Người bị mất muối, giảm thể tích nội mạch (do đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, tiêu chảy kéo dài hoặc nôn mửa nặng) có nguy cơ cao bị tụt huyết áp mạnh khi bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều. Cần điều chỉnh tình trạng mất nước trước khi dùng Lipcor.

Tăng kali huyết: Hiện tượng mất cân bằng điện giải (tăng kali máu) rất thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không kèm theo bệnh lý đái tháo đường. Cần định kỳ kiểm tra nồng độ kali huyết.

Hẹp động mạch thận: Người bệnh bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên (ở người chỉ còn một thận) có nguy cơ cao bị suy giảm chức năng thận cấp, tăng mạnh nồng độ creatinin và urê huyết. Cần giám sát chức năng thận nghiêm ngặt.

Bệnh lý tim mạch & Mạch máu não: Giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não cục bộ có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh, thậm chí kích khởi nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Thận trọng ở người bị hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Suy tim nặng: Thận trọng tối đa và cân nhắc kỹ khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim nặng đồng thời có suy thận nặng, suy tim độ NYHA IV hoặc suy tim đi kèm loạn nhịp tim đe dọa tính mạng. Việc phối hợp Losartan với thuốc chẹn beta-blocker cũng cần được thực hiện thận trọng.

Không đáp ứng điều trị: Bệnh nhân mắc chứng cường aldosteron nguyên phát thường sẽ không đáp ứng với các nhóm thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng Lipcor 50.

Cảnh báo tá dược Lactose: Thuốc có chứa tá dược đường lactose. Người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên sử dụng sản phẩm này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ vì có thể gây hại cho thai nhi. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do thuốc gây độc tính trực tiếp cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, chậm sản sụn sọ, thiểu ối) và trẻ sơ sinh. Khi phát hiện mang thai, người bệnh phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang liệu pháp điều trị khác theo chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc chống chỉ định sử dụng cho người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Bác sĩ sẽ cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Giống như các thuốc hạ huyết áp khác, Lipcor 50 có thể gây ra tác dụng phụ hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều lượng thuốc. Người lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng để đảm bảo an toàn.

Tương tác thuốc cần chú ý:

Thuốc hạ huyết áp khác: Phối hợp làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Losartan. Sử dụng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen, amifostin làm tăng mạnh nguy cơ tụt huyết áp thế đứng.

Tăng kali máu: Không phối hợp đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, amilorid), thuốc bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali vì có thể gây tăng kali huyết nghiêm trọng dẫn đến loạn nhịp tim.

Phenobarbital: Làm giảm khoảng 20% diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính, làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.

Rifampicin và thuốc cảm ứng enzym (carbamazepin, phenytoin, phenytoin...): Làm giảm mạnh nồng độ Losartan và chất chuyển hóa trong huyết tương khi dùng đồng thời.

Cimetidin: Làm tăng AUC của Losartan khoảng 18% nhưng không ảnh hưởng đến chất chuyển hóa.

Lithi: Losartan làm tăng nồng độ và tăng độc tính của Lithi trong máu, không nên phối hợp trừ khi có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) & COX-2: Sử dụng kết hợp với Losartan ở bệnh nhân cao tuổi, mất nước hoặc suy chức năng thận có thể dẫn đến suy thận cấp, đồng thời làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ cho người bệnh.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản các vỉ thuốc Lipcor 50 nguyên vẹn trong hộp, đặt ở những nơi khô ráo, sạch sẽ và mát mẻ.

Tránh để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao hoặc bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản phù hợp nhất là dưới 30°C.

Cần để thuốc ở vị trí an toàn, tuyệt đối tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart