Mô tả sản phẩm
AGIGOUT 100 là thuốc điều trị gút chứa hoạt chất Allopurinol 100mg, thuộc nhóm thuốc điều trị gút – thuốc ức chế sản xuất acid uric. Thuốc được sử dụng trong điều trị lâu dài tình trạng tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính, bệnh sỏi thận do acid uric và một số trường hợp tăng acid uric liên quan đến hóa trị liệu ung thư.
Allopurinol và chất chuyển hóa oxipurinol có tác dụng làm giảm sản xuất acid uric thông qua cơ chế ức chế enzym xanthin oxidase, từ đó giúp giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh và nước tiểu.
Thông tin sản phẩm:
- Tên sản phẩm: AGIGOUT 100.
- Hoạt chất: Allopurinol 100mg.
- Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gút – thuốc ức chế sản xuất acid uric.
- Dạng bào chế: Viên uống.
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Nơi sản xuất: Việt Nam.
- Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Dược lực học
Allopurinol và oxipurinol làm giảm sản xuất acid uric bằng cách ức chế enzym xanthin oxidase, enzym tham gia chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric.
Nhờ đó:
- Làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh và nước tiểu.
- Giảm sự kết tủa urat trong mô và thận.
- Giảm nguy cơ hình thành sỏi urat ở thận.
- Hỗ trợ kiểm soát tình trạng tăng acid uric máu trong bệnh gút.
Lưu ý: AGIGOUT 100 không phải là thuốc giảm đau và không dùng để điều trị cơn gút cấp đang tiến triển.
Dược động học
Hấp thu:
- Sau khi uống, khoảng 80 – 90% liều dùng được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 – 6 giờ.
Phân bố và chuyển hóa:
- Khoảng 70 – 76% Allopurinol được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành oxipurinol.
- Allopurinol và oxipurinol không gắn với protein huyết tương.
Thải trừ:
- Thời gian bán thải của Allopurinol khoảng 1 – 3 giờ.
- Thời gian bán thải của oxipurinol khoảng 12 – 30 giờ và kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.
Công dụng
AGIGOUT 100 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính.
- Điều trị sỏi thận do acid uric, có hoặc không kèm theo viêm khớp do gút.
- Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới có tăng bài tiết urat trong nước tiểu trên 800mg/ngày và 750mg/ngày.
- Điều trị tăng acid uric máu do hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lymphoma và các u ác tính đặc.
- Hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành sỏi calci oxalat ở bệnh nhân tăng acid uric niệu.
- Được sử dụng hỗ trợ trong điều trị bệnh Leishmania và bệnh do trypanosoma châu Mỹ theo chỉ định chuyên môn.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Uống thuốc với một cốc nước.
- Nên uống thuốc ngay sau khi ăn để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.
- Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo mức độ bệnh, khả năng đáp ứng và dung nạp của người bệnh.
- Duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị để giảm nguy cơ lắng đọng xanthin tại thận.
Liều dùng điều trị bệnh gút
- Liều khởi đầu: 100mg/ngày.
- Có thể tăng thêm 100mg mỗi tuần cho đến khi:
- Nồng độ urat huyết thanh giảm xuống ≤ 0,36 mmol/lít (6mg/100ml), hoặc
- Đạt liều tối đa khuyến cáo 800mg/ngày.
Liều thường dùng:
- Bệnh gút nhẹ: 200 – 300mg/ngày.
- Gút có tophi mức độ trung bình: 400 – 600mg/ngày.
- Liều ≤300mg có thể uống một lần trong ngày.
- Liều >300mg nên chia thành nhiều lần uống để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.
Liều duy trì:
- Trung bình: 300mg/ngày.
- Liều tối thiểu có tác dụng: 100 – 200mg/ngày.
Cần dùng Allopurinol liên tục theo hướng dẫn của bác sĩ. Việc ngừng thuốc có thể làm tăng lại nồng độ urat huyết thanh.
Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư
Phòng bệnh tăng acid uric khi hóa trị:
- Người lớn dùng 600 – 800mg/ngày, trong vòng 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.
Trường hợp tăng acid uric thứ phát do ung thư hoặc hóa trị:
- Liều duy trì tương tự điều trị bệnh gút và điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.
Trẻ em
Allopurinol được sử dụng chủ yếu trong:
- Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư.
- Rối loạn enzym chuyển hóa purin.
- Hội chứng Lesch – Nyhan.
Liều dùng:
- Trẻ dưới 15 tuổi: 10 – 20mg/kg/ngày.
- Tối đa: 400mg/ngày.
- Sau 48 giờ điều trị cần điều chỉnh liều theo đáp ứng.
Sỏi thận calci oxalat tái phát
Ở bệnh nhân tăng acid uric niệu:
- Liều khởi đầu: 200 – 300mg/ngày.
- Điều chỉnh liều dựa trên kiểm soát acid uric niệu trong 24 giờ.
Người suy thận
Cần giảm liều Allopurinol theo độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều dùng |
| 0 |
100mg mỗi 3 ngày |
| 10 |
100mg mỗi 2 ngày |
| 20 |
100mg mỗi ngày |
| 40 |
150mg mỗi ngày |
| 60 |
200mg mỗi ngày |
| 80 |
200 – 300mg mỗi ngày |
Liều khởi đầu:
- Clcr 10 – 20ml/phút: 200mg/ngày.
- Clcr <10ml/phút: Không quá 100mg/ngày.
- Suy thận nặng: 100mg/ngày hoặc 300mg/lần, hai lần mỗi tuần theo chỉ định.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất của Allopurinol là phản ứng ngoài da.
Thường gặp:
- Ban da.
- Dát sẩn.
- Ngứa.
- Viêm da tróc vảy.
- Mày đay.
- Ban đỏ.
- Eczema.
- Xuất huyết.
Ít gặp:
- Tăng men gan.
- Gan to có hồi phục.
- Viêm gan.
- Suy gan.
- Tăng bilirubin máu.
- Vàng da.
Hiếm gặp:
- Phản ứng quá mẫn nặng.
- Sốt, ớn lạnh, khó chịu.
- Phù mặt, phù da.
- Rụng tóc.
- Rối loạn máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ức chế tủy xương.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
- Đau khớp.
- Rối loạn thị giác.
- Đau đầu, chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật.
- Suy thận.
Xử trí khi gặp tác dụng phụ:
- Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện ban da hoặc dấu hiệu mẫn cảm.
- Không dùng lại thuốc ở bệnh nhân đã từng bị phản ứng quá mẫn với Allopurinol.
- Cần theo dõi chức năng gan, thận và các chỉ số máu trong quá trình điều trị.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng AGIGOUT 100 trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với Allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Cơn gút cấp đang tiến triển.
- Tăng acid uric huyết đơn thuần không có triệu chứng.
Thận trọng khi sử dụng
- Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phản ứng trên da hoặc dấu hiệu mẫn cảm.
- Theo dõi thường xuyên chức năng gan, thận và máu.
- Giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Người cao tuổi, bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim hoặc đái tháo đường cần được theo dõi do nguy cơ suy giảm chức năng thận.
- Uống đủ 2 – 3 lít nước/ngày để giảm nguy cơ lắng đọng xanthin tại thận.
- Không bắt đầu điều trị khi đang có cơn gút cấp.
- Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người mắc rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Chỉ sử dụng Allopurinol trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú:
- Allopurinol và oxipurinol có thể phân bố vào sữa mẹ.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi mát.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.
- Để xa tầm tay trẻ em.