OSTAGI D3 ALENDRONIC ACID /CHOLECALCITEROL - AGIMEXPHARM (1 VỈ X 4 VIÊN )-điều trị loãng xương
OSTAGI D3 chứa Alendronat 70mg và Vitamin D3 2800 IU, hỗ trợ điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương và bổ sung vitamin D theo chỉ định.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của OSTAGI D3 ALENDRONIC ACID /CHOLECALCITEROL - AGIMEXPHARM (1 VỈ X 4 VIÊN )-điều trị loãng xương
Mô tả sản phẩm
OSTAGI D3 là thuốc phối hợp Acid Alendronic 70mg (dưới dạng Alendronat natri trihydrat) và Cholecalciferol (Vitamin D3) 2800 IU, được chỉ định điều trị loãng xương, giúp tăng khối lượng xương, giảm nguy cơ gãy xương và bổ sung vitamin D cho cơ thể.
Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat): 70 mg.
- Cholecalciferol (dưới dạng dung dịch Cholecalciferol 1 M.IU/g): 2800 IU.
Dạng bào chế
- Viên nén.
Quy cách đóng gói
- Hộp 1 vỉ x 4 viên nén.
Công dụng
OSTAGI D3 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.
- Điều trị loãng xương ở nam giới.
- Giúp tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, bao gồm gãy khớp háng, cổ tay và gãy đốt sống do nén.
- Bổ sung vitamin D cho cơ thể.
- Dự phòng và điều trị loãng xương do sử dụng corticosteroid.
- Điều trị bệnh xương Paget ở người có phosphatase kiềm tăng trên hai lần giới hạn bình thường, có triệu chứng bệnh hoặc có nguy cơ biến chứng do bệnh.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Uống thuốc vào buổi sáng, ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác.
- Uống nguyên viên với ít nhất 200 ml nước lọc.
- Không nhai, nghiền hoặc ngậm viên thuốc.
- Sau khi uống cần đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
- Không uống thuốc vào lúc đi ngủ.
- Không dùng cùng thức ăn, nước khoáng hoặc các thuốc khác vì có thể làm giảm hấp thu Acid Alendronic.
Liều dùng
Người lớn
- Liều khuyến cáo: 1 viên/lần, uống 1 lần mỗi tuần.
- Nên uống vào một ngày cố định trong tuần để dễ ghi nhớ.
Quên liều
- Uống ngay 1 viên vào buổi sáng ngày đầu tiên khi nhớ ra.
- Không uống 2 viên trong cùng một ngày.
- Tiếp tục uống mỗi tuần 1 viên vào ngày đã chọn trước đó.
Người cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều.
Người bệnh suy thận
- Suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35–60 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
- Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút).
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại chủ yếu liên quan đến Acid Alendronic, đa số ở mức độ nhẹ và thường không cần ngừng điều trị.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Hệ thần kinh
- Nhức đầu.
- Đau.
Tiêu hóa
- Đầy hơi.
- Trào ngược acid.
- Viêm loét thực quản.
- Nuốt khó.
- Chướng bụng.
- Tiêu chảy.
Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)
Da
- Ban da.
- Ban đỏ.
Tiêu hóa
- Viêm dạ dày.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Dị ứng với Alendronat hoặc các bisphosphonat.
- Ảo thính giác.
- Rối loạn thị giác.
- Hoại tử xương hàm.
- Hư khớp hàm.
- Có thể gãy xương đùi khi dùng kéo dài.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Liên quan đến Acid Alendronic
- Dị dạng thực quản (hẹp hoặc không giãn tâm vị) làm chậm tháo sạch thực quản.
- Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng tối thiểu 30 phút.
- Người có nguy cơ sặc khi uống thuốc.
- Mắc bệnh đường tiêu hóa trên như khó nuốt, bệnh thực quản hoặc viêm loét dạ dày – tá tràng.
- Quá mẫn với bisphosphonat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Hạ calci huyết.
- Suy thận nặng.
Liên quan đến Cholecalciferol
- Tiền sử quá mẫn với vitamin D.
- Tăng calci huyết do bất kỳ nguyên nhân nào.
- Sỏi thận kèm tăng calci niệu.
- Cường cận giáp tiên phát.
Thận trọng
- Thận trọng ở người có bệnh lý đường tiêu hóa trên.
- Ngừng thuốc và báo cho bác sĩ nếu xuất hiện khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức hoặc ợ nóng nặng hơn.
- Điều trị hạ calci huyết và thiếu vitamin D trước khi bắt đầu điều trị.
- Bổ sung calci nếu khẩu phần ăn không đáp ứng đủ.
- Thận trọng với nguy cơ hoại tử xương hàm, hoại tử xương ống tai ngoài và gãy xương đùi không điển hình khi điều trị kéo dài.
- Không dùng cho người suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút.
- Thận trọng ở người suy thận, sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch hoặc tăng phosphat huyết nặng.
- Vitamin D3 cần thận trọng ở người mắc bệnh làm tăng sản xuất calcitriol (như bệnh bạch cầu, u lympho, sarcoid); cần theo dõi calci huyết và calci niệu.
- Bệnh nhân kém hấp thu có thể hấp thu vitamin D3 không đầy đủ.
- Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thuốc được chỉ định cho phụ nữ mãn kinh.
- Không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Liên quan đến Acid Alendronic
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với liệu pháp thay thế hormon estrogen.
- Sữa, calci, magnesi và thuốc kháng acid làm giảm hấp thu alendronat; chỉ dùng sau ít nhất 30 phút.
- Ranitidin tiêm tĩnh mạch có thể làm tăng sinh khả dụng alendronat.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) làm tăng nguy cơ loét dạ dày.
- Thuốc chứa sắt làm giảm hấp thu alendronat.
- Kháng sinh aminoglycosid làm tăng nguy cơ hạ calci huyết.
Liên quan đến Cholecalciferol
- Không dùng đồng thời với glycosid trợ tim.
- Corticosteroid làm giảm tác dụng của vitamin D.
- Cholestyramin và Colestipol làm giảm hấp thu vitamin D.
- Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng calci huyết.
- Phenobarbital và Phenytoin làm tăng chuyển hóa vitamin D.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
- Hạ calci huyết.
- Hạ phosphat huyết.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Ợ nóng.
- Viêm thực quản.
- Viêm hoặc loét dạ dày.
Xử trí
- Cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để giảm hấp thu alendronat.
- Không gây nôn.
- Giữ bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc đứng.
- Thẩm tách không có hiệu quả.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Tránh ánh sáng và độ ẩm.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn