Agigout 300  Agimexpharm (50 viên).jfif
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

AGIGOUT 300 ALLOPURINOL -AGIMEXPHARM (5 VỈ X 10 VIÊN )-điều trị tăng acid uric, bệnh gút

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

Agigout 300mg hỗ trợ điều trị tăng acid uric máu, bệnh gút mạn tính, sỏi thận acid uric và tăng uric do hóa trị

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của AGIGOUT 300 ALLOPURINOL -AGIMEXPHARM (5 VỈ X 10 VIÊN )-điều trị tăng acid uric, bệnh gút

Mô tả sản phẩm

AGIGOUT 300mg là thuốc chứa hoạt chất Allopurinol với hàm lượng 300mg, được sử dụng trong điều trị lâu dài các tình trạng tăng acid uric máu, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh gút mạn tính, sỏi thận do acid uric hoặc tăng acid uric liên quan đến hóa trị liệu điều trị ung thư.

Sản phẩm giúp kiểm soát nồng độ acid uric trong máu, hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành và lắng đọng urat trong cơ thể theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần:

  • Hoạt chất: Allopurinol 300mg.

Dạng dùng: Thuốc dùng đường uống.

Quy cách đóng gói: Theo thông tin trên bao bì sản phẩm.

Công dụng

AGIGOUT  300mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị lâu dài tình trạng tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính.
  • Điều trị bệnh sỏi thận do acid uric, có hoặc không kèm theo viêm khớp do gút.
  • Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới có tình trạng tăng bài tiết urat trong nước tiểu trên 800mg/ngày và 750mg/ngày.
  • Hỗ trợ phòng ngừa và điều trị tăng acid uric máu do hóa trị liệu điều trị ung thư trong các bệnh như bệnh bạch cầu, lymphoma và một số khối u ác tính đặc.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Dùng thuốc bằng đường uống với một cốc nước.
  • Liều dùng Allopurinol cần được điều chỉnh tùy theo mức độ bệnh, khả năng đáp ứng và khả năng dung nạp của từng người bệnh.
  • Uống thuốc sau khi ăn để giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa.
  • Duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị để hạn chế nguy cơ lắng đọng xanthin tại thận.

Liều dùng ở người lớn bị bệnh gút

  • Liều khởi đầu: 100mg/ngày, uống ngay sau khi ăn.
  • Có thể tăng liều từng bước, mỗi tuần tăng thêm 100mg cho đến khi nồng độ urat huyết thanh giảm xuống ≤ 0,36 mmol/lít (6mg/100ml) hoặc đạt liều tối đa khuyến cáo 800mg/ngày.

Liều thường dùng:

  • Bệnh gút nhẹ: 200 – 300mg/ngày.
  • Bệnh gút có sạn urat (tophi) mức độ trung bình: 400 – 600mg/ngày.
  • Liều từ 300mg trở xuống có thể dùng một lần trong ngày.
  • Liều trên 300mg/ngày nên chia thành nhiều lần uống để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.

Liều duy trì trung bình:

  • Khoảng 300mg/ngày.
  • Liều tối thiểu có tác dụng: 100 – 200mg/ngày.

Lưu ý: Cần sử dụng Allopurinol liên tục theo hướng dẫn của bác sĩ, việc tự ý ngừng thuốc có thể làm tăng lại nồng độ urat huyết thanh.

Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư

  • Phòng ngừa bệnh thận cấp do acid uric khi hóa trị ung thư:
    • Người lớn dùng 600 – 800mg/ngày, trong vòng 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.
  • Trong trường hợp tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu:
    • Liều duy trì tương tự điều trị bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Trẻ em

Allopurinol chủ yếu được sử dụng ở trẻ em trong trường hợp:

  • Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư.
  • Rối loạn enzym chuyển hóa purin.
  • Hội chứng Lesch – Nyhan.

Liều dùng:

  • Trẻ dưới 15 tuổi: 10 – 20mg/kg/ngày.
  • Liều tối đa: 400mg/ngày.
  • Sau 48 giờ điều trị cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của người bệnh.

Sỏi thận calci oxalat tái phát

Ở bệnh nhân tăng acid uric niệu:

  • Liều khởi đầu: 200 – 300mg/ngày.
  • Điều chỉnh tăng hoặc giảm liều dựa trên kết quả kiểm soát acid uric niệu trong 24 giờ.

Người suy thận

Cần giảm liều Allopurinol dựa theo độ thanh thải creatinin:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
0 100mg mỗi 3 ngày
10 100mg mỗi 2 ngày
20 100mg mỗi ngày
40 150mg mỗi ngày
60 200mg mỗi ngày
80 250mg mỗi ngày

Liều khởi đầu:

  • Clcr 10 – 20ml/phút: 200mg/ngày.
  • Clcr <10ml/phút: Không quá 100mg/ngày.
  • Người suy thận nặng: 100mg/ngày hoặc 300mg/lần, 2 lần/tuần (có thể dùng liều thấp hơn hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc).

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin đầy đủ về các tác dụng không mong muốn trong dữ liệu cung cấp.

Trong quá trình sử dụng, nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường, người bệnh nên ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn.

Lưu ý và bảo quản

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Liều dùng Allopurinol cần được cá thể hóa theo tình trạng bệnh và đáp ứng điều trị.
  • Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
  • Cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại trước khi sử dụng thuốc, đặc biệt ở người suy thận.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
cart