BOSDOGYL - Boston (2 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

BOSDOGYL SPIRAMYCIN/ METRONIDAZOL - BOSTON ( 2 VỈ X 10 VIÊN )-

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của BOSDOGYL SPIRAMYCIN/ METRONIDAZOL - BOSTON ( 2 VỈ X 10 VIÊN )-

Mô tả sản phẩm

BOSDOGYL - Boston (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh phối hợp kê đơn chuyên biệt dùng đường uống, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Mỗi viên thuốc chứa sự kết hợp cố định liều giữa hai hoạt chất kháng khuẩn mạnh mẽ: Spiramycin (kháng sinh nhóm Macrolid) với hàm lượng 750.000 IU và Metronidazol (kháng sinh nhóm Imidazol) với hàm lượng 125 mg. Đây là sự phối hợp hiệp lực hoàn hảo, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn tối đa, đặc biệt hiệu quả trên cả các chủng vi khuẩn ưa khí lẫn kỵ khí thường trú ngụ tại khoang miệng.

BOSDOGYL được chỉ định chuyên sâu cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng nặng và cấp tính, điển hình là bệnh lý áp-xe răng. Thuốc chỉ được cân nhắc sử dụng sau khi bác sĩ đã đánh giá kỹ lưỡng lợi ích – rủi ro của việc điều trị phối hợp và khi các kháng sinh thông thường khác không còn phù hợp hoặc không thể sử dụng. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói hộp 2 vỉ × 10 viên (hộp 20 viên), thích hợp cho một liệu trình điều trị nhiễm trùng răng miệng ngắn ngày chuẩn y khoa.

  • Thành phần dược chất chính: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125 mg.

  • Tá dược: Ponceau 4R lake và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén bao phim.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ × 10 viên.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

Thuốc BOSDOGYL được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở khoang miệng:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe răng ở người lớn và trẻ em.

CẢNH BÁO SỬ DỤNG HỢP LÝ (QUAN TRỌNG): Phác đồ sử dụng một loại kháng sinh đơn độc luôn được xem là lựa chọn phù hợp và ưu tiên cho hầu hết các tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng thông thường. Do đó, chỉ nên chỉ định dạng phối hợp cố định liều BOSDOGYL sau khi đã cân nhắc kỹ khả năng sử dụng riêng rẽ từng loại kháng sinh, hoặc khi các kháng sinh lựa chọn đầu tay (có tỷ lệ lợi ích – nguy cơ tối ưu) không thể đem lại hiệu quả lâm sàng. Việc sử dụng thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo điều trị chính thức từ cơ quan y tế.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Đường dùng: Dùng đường uống.

  • Thời điểm dùng: Người bệnh nên dùng thuốc trong bữa ăn và bắt buộc phải uống với nhiều nước khi uống thuốc để giảm thiểu tối đa các kích ứng trên đường tiêu hóa.

Liều lượng hướng dẫn:

  • Người lớn:

    • Liều thông thường: Uống từ 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần uống (tương đương với mức liều spiramycin 3 – 4,5 MIU và metronidazol 500 – 750 mg).

    • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Liều dùng có thể tăng tối đa lên đến 8 viên/ngày dưới sự giám sát y tế.

  • Trẻ em:

    • Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia làm nhiều lần.

    • Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần.

    • Lưu ý: Hiện chưa có thông tin chắc chắn về liều lượng tối đa của dạng phối hợp này ở trẻ em.

Đối tượng chống chỉ định theo độ tuổi:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Tuyệt đối không sử dụng thuốc do dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp cho độ tuổi này.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc BOSDOGYL cho các trường hợp:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Metronidazol, Spiramycin, hoặc bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm Imidazol, nhóm Macrolid.

  • Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong viên thuốc.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

CẢNH BÁO Y KHOA ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC PHỐI HỢP BOSDOGYL

  • Phản ứng dị ứng và nguy cơ trên da đe dọa tính mạng: Phản ứng quá mẫn nặng bao gồm sốc phản vệ có thể xảy ra bất ngờ. Đã có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Người bệnh cần dừng thuốc ngay lập tức và chống chỉ định sử dụng lại vĩnh viễn (cả dạng đơn hay phối hợp) nếu xuất hiện phát ban lan rộng kèm bọng nước, tổn thương niêm mạc hoặc mụn mủ toàn thân.

  • Độc tính nghiêm trọng trên hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hoạt chất Metronidazol có thể gây ra bệnh não hoặc hội chứng tiểu não (biểu hiện tổn thương trên MRI tại nhân răng tiểu não, quanh lồi thể chai), viêm màng não vô khuẩn và bệnh lý thần kinh ngoại vi. Cần giám sát đặc biệt các triệu chứng tê bì, mất cảm giác, đi đứng loạng choạng, chóng mặt nặng hoặc lú lẫn, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài. Ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện thần kinh.

  • Nguy cơ độc gan cấp tính ở bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne: Đã có báo cáo về các ca tử vong do ngộ độc gan nặng/suy gan cấp khởi phát rất nhanh sau khi dùng metronidazol toàn thân ở người mắc hội chứng Cockayne. Nhóm đối tượng này chỉ dùng thuốc khi không còn lựa chọn thay thế; cần xét nghiệm chức năng gan trước, trong và sau điều trị.

  • Nguy cơ tan máu cấp ở người thiếu hụt enzym G6PD: Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người thiếu men G6PD do hoạt chất spiramycin có thể kích hoạt tình trạng tan máu cấp tính nghiêm trọng.

  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Do chứa spiramycin, cần hết sức thận trọng ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch như: hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, bệnh tim (suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm), mất cân bằng điện giải (hạ kali, hạ magie máu) hoặc đang dùng chung thuốc kéo dài khoảng QT. Người già và phụ nữ nhạy cảm hơn với nguy cơ này.

  • Thận trọng chung và theo dõi cận lâm sàng:

    • Rối loạn tâm thần: Thuốc có thể gây phản ứng loạn thần kèm hành vi nguy hiểm ngay từ liều đầu tiên, cần thận trọng ở người có tiền sử bệnh tâm thần.

    • Theo dõi công thức máu: Ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, khi dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài, cần xét nghiệm công thức máu thường xuyên. Nếu có tình trạng giảm bạch cầu, bác sĩ sẽ cân nhắc dựa trên mức độ nhiễm khuẩn để quyết định tiếp tục điều trị hay không.

    • Cảnh báo về tá dược: Thuốc có chứa thành phần tá dược màu ponceau 4R lake, thành phần này có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng ở những người có cơ địa nhạy cảm.

  • Tương tác thuốc quan trọng:

    • Tuyệt đối không khuyến cáo sử dụng đồng thời metronidazol với rượu và đồ uống có cồn (nguy cơ gây hiệu ứng disulfiram), thuốc busulfandisulfiram.

  • Tương tác với xét nghiệm cận lâm sàng:

    • Hoạt chất Metronidazol trong thuốc có thể làm bất động xoắn khuẩn Treponema, dẫn đến hiện tượng làm sai lệch kết quả xét nghiệm Nelson (xem xét khi chẩn đoán bệnh giang mai).

Hạn dùng và bảo quản

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá thời hạn sử dụng in trên vỉ hoặc vỏ hộp.

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart