✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Conoges 100 - Boston (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Conoges® 100 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có tác dụng ức chế chọn lọc COX-2, giúp kháng viêm và giảm đau hiệu quả trong các bệnh lý về cơ xương khớp cũng như các cơn đau cấp tính khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang dùng đường uống.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam.
-
Quy cách đóng gói: Viên nang kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nang Conoges 100 có chứa hoạt chất chính:
-
Celecoxib: 100 mg
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
-
Công dụng
Thuốc Conoges® 100 được chỉ định điều trị cho các trường hợp cụ thể sau:
-
Điều trị trong viêm đau xương khớp.
-
Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (Osteoarthritis - OA) và viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis - RA).
-
Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis - AS).
-
Kiểm soát các cơn đau cấp tính.
-
Điều trị đau bụng kinh nguyên phát ở phụ nữ.
Cách dùng - liều dùng
Đối tượng sử dụng: Người lớn.
Cách dùng:
-
Viên nang celecoxib, với liều dùng đến 200 mg, 2 lần/ngày có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
-
Các nguy cơ trên tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, do đó nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.
-
Đối với bệnh nhân khó nuốt viên nang: Có thể cho lượng thuốc trong viên vào sinh tố táo, cháo, sữa chữa hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Khi đó, phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát ở nhiệt độ phòng và phải uống ngay với nước. Lượng thuốc đã trộn với sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C). Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát mà phải uống ngay.
Liều dùng cụ thể:
-
Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến nghị là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg, 2 lần mỗi ngày.
-
Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến nghị là 100 mg hoặc 200 mg, 2 lần mỗi ngày.
-
Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến nghị là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả tốt hơn nếu dùng tổng liều mỗi ngày là 400 mg.
-
Kiểm soát đau cấp tính: Liều khuyến nghị khởi đầu là 400 mg, dùng tiếp theo liều 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg, 2 lần mỗi ngày khi cần.
-
Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: Liều khuyến nghị khởi đầu là 400 mg, tiếp theo với liều bổ sung 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg, 2 lần mỗi ngày khi cần.
-
Người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 cần thận trọng. Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.
-
Người cao tuổi: Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.
-
Bệnh nhân suy gan:
-
Suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A): Không cần điều chỉnh liều.
-
Suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B): Dùng celecoxib theo liều bằng một nửa liều khuyến cáo cho các bệnh nhân viêm khớp hoặc bị đau.
-
Suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C): Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này.
-
-
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều với các bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân suy thận nặng.
-
Dùng kết hợp với fluconazol: Nên dùng celecoxib với liều bằng một nửa liều khuyến cáo trên những bệnh nhân đang điều trị với fluconazol (một chất ức chế CYP2C9). Cần thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế CYP2C9.
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm. Ngưng sử dụng nếu gặp dấu hiệu bất thường.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Conoges® 100 cho các trường hợp sau:
-
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulfonamid.
-
Bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic (ASA [aspirin]) hoặc các NSAID khác, bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khác.
-
Điều trị đau trong phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG).
-
Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng.
-
Bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, suy tim sung huyết độ II-IV theo phân loại NYHA.
-
Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Huyết khối tim mạch: Các NSAID không phải aspirin đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể tử vong). Nguy cơ xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian cũng như liều dùng. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch. Celecoxib không thay thế aspirin trong dự phòng tắc nghẽn huyết khối do không ức chế kết tập tiểu cầu; không nên ngừng các trị liệu kháng tiểu cầu đang dùng.
-
Tăng huyết áp: Thuốc có thể làm khởi phát hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp, tăng biến cố tim mạch. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
-
Ứ dịch và phù: Có thể xảy ra phù nề và ứ dịch. Cần theo dõi chặt chẽ người suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tổn chức năng tim từ trước, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.
-
Tác động tiêu hóa: Nguy cơ thủng, loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa trên và dưới. Nguy cơ cao ở người cao tuổi, bệnh nhân tim mạch, người dùng đồng thời aspirin, glucocorticoid, NSAID khác, người dùng thức uống có cồn hoặc có tiền sử bệnh tiêu hóa tiến triển.
-
Tác động trên thận: Có thể gây độc cho thận, đặc biệt ở người suy thận, suy tim, suy gan và người cao tuổi. Thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bị mất nước (cần bù nước trước khi dùng). Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển.
-
Phản ứng phản vệ & Da nghiêm trọng: Các phản ứng phản vệ và phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy, hội chứng Steven-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) rất hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong, thường xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên. Cần ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.
-
Tác động trên gan: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan vừa. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm gặp như viêm gan kịch phát, hoại tử gan và suy gan (có thể tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo. Cần theo dõi chặt chẽ người có biểu hiện suy gan hoặc xét nghiệm gan bất thường.
-
Sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu: Dùng chung với thuốc chống đông đường uống (warfarin/coumarin, apixaban, dabigatran, rivaroxaban) làm tăng nguy cơ xuất huyết. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông/INR và chỉnh liều khi cần.
-
Tổng quan khác: Thuốc có thể làm mờ các dấu hiệu chẩn đoán nhiễm trùng (như triệu chứng sốt). Tránh dùng đồng thời celecoxib với một thuốc NSAID không phải aspirin khác. Celecoxib ức chế trung bình CYP2D6 nên có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc chuyển hóa qua enzym này.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
-
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
-
Để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn