Conoges 200.jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Conoges 200 - Boston (3 vỉ x 10 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Conoges 200 - Boston (3 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Conoges 200 - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2). Sản phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc chống viêm, giảm đau cho các bệnh lý xương khớp và các cơn đau cấp tính khác, đã được chứng minh tương đương sinh học với biệt dược gốc.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang (Tổng cộng 30 viên), kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nang Conoges 200 có chứa:

    • Hoạt chất chính: Celecoxib 200 mg.

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên (Sản phẩm có chứa tá dược lactose).

Công dụng

Thuốc Conoges 200 - Boston (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định điều trị cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Điều trị trong viêm đau xương khớp.

  • Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).

  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA) ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu 10 kg.

  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.

  • Kiểm soát các cơn đau cấp tính.

  • Điều trị thống kinh nguyên phát (đau bụng kinh).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Viên nang celecoxib, với liều dùng đến 200 mg x 2 lần/ngày có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.

  • Do các nguy cơ với tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Đối với bệnh nhân khó nuốt viên nang: Có thể cho lượng thuốc trong viên vào nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ hỗn hợp ở nhiệt độ phòng và uống ngay với nước. Lượng thuốc đã trộn với sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C). Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát mà phải uống ngay.

Liều dùng cụ thể:

  • Người lớn:

    • Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến nghị là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg, 2 lần mỗi ngày.

    • Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến nghị là 100 mg hoặc 200 mg, 2 lần mỗi ngày.

    • Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến nghị là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg, 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể tốt hơn nếu dùng tổng liều mỗi ngày 400 mg.

    • Kiểm soát đau cấp tính: Liều khởi đầu khuyến cáo là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg, 2 lần mỗi ngày khi cần.

    • Điều trị đau bụng kinh (thống kinh) nguyên phát: Liều khởi đầu khuyến cáo là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg, 2 lần mỗi ngày khi cần.

  • Người có chuyển hóa kém CYP2C9: Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 cần thận trọng. Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.

  • Người cao tuổi: Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50 kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.

  • Trẻ em (Viêm khớp tự phát thiếu niên - JIA):

    • Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 25 kg: Liều lượng là 50 mg, hai lần mỗi ngày.

    • Trên 25 kg: Liều lượng là 100 mg, hai lần mỗi ngày.

    • Lưu ý đặc biệt: Mức liều lượng này chưa phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế của thuốc CONOGES 200. Bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân chọn chế phẩm khác có dạng bào chế và hàm lượng phù hợp với liều chỉ định. Thuốc chưa được nghiên cứu thời gian trên 6 tháng, hoặc cho trẻ dưới 10 kg, hoặc bệnh nhân có biểu hiện phát bệnh toàn thân.

  • Bệnh nhân suy gan:

    • Suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A): Không cần điều chỉnh liều.

    • Suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B): Dùng theo nửa liều khuyến nghị thông thường.

    • Suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C): Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này.

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều với suy thận vừa và nhẹ. Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận nặng.

  • Phối hợp với Fluconazol: Nên dùng celecoxib với nửa liều khuyến nghị trên bệnh nhân đang điều trị với fluconazol (chất ức chế CYP2C9). Thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế CYP2C9 khác.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm. Ngưng sử dụng nếu gặp dấu hiệu bất thường.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Không dùng thuốc Conoges 200 - Boston (3 vỉ x 10 viên) cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulfonamid.

  • Bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc có phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic (ASA [aspirin]) hoặc các thuốc NSAID khác, bao gồm cả các thuốc ức chế đặc hiệu COX-2 khác.

  • Điều trị đau trong phẫu thuật ghép động mạch vành nhân tạo (CABG).

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAID không phải aspirin đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể tử vong). Nguy cơ xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian cũng như liều dùng (chủ yếu ở liều cao). Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch. Celecoxib không thay thế aspirin trong dự phòng tắc nghẽn huyết khối do không ức chế kết tập tiểu cầu; không được ngừng trị liệu kháng tiểu cầu đang dùng.

  • Tăng huyết áp: Thuốc có thể làm khởi phát hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị.

  • Ứ dịch và phù: Có thể xảy ra phù nề và ứ dịch. Cần theo dõi chặt chẽ người suy tim sung huyết hoặc tăng huyết áp từ trước, tổn thương chức năng tim, phù, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.

  • Tác động tiêu hóa: Nguy cơ thủng, loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa trên và dưới. Nguy cơ cao ở người cao tuổi, bệnh nhân tim mạch, người dùng aspirin, glucocorticoid, NSAID khác, người sử dụng rượu, hoặc có tiền sử bệnh tiêu hóa tiến triển (loét, chảy máu, viêm). Tử vong do biến chứng tiêu hóa chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi hoặc người thể chất yếu.

  • Tác động trên thận: Có thể gây độc cho thận, đặc biệt ở người suy chức năng thận, suy tim, suy gan và người cao tuổi. Cần thận trọng và bù nước trước khi điều trị cho bệnh nhân mất nước. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển.

  • Phản ứng phản vệ & Da nghiêm trọng: Các phản ứng phản vệ và phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) rất hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong, xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên. Cần ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào.

  • Tác động trên gan: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng. Thận trọng với suy gan vừa. Phản ứng nghiêm trọng hiếm gặp trên gan bao gồm viêm gan bùng phát, hoại tử gan, suy gan (có thể tử vong hoặc phải ghép gan). Cần theo dõi chặt chẽ người có triệu chứng suy gan hoặc xét nghiệm gan bất thường.

  • Sử dụng đồng thời thuốc chống đông: Dùng chung với thuốc chống đông đường uống (warfarin/coumarin, apixaban, dabigatran, rivaroxaban) làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông/thời gian prothrombin (INR) ở người dùng nhóm warfarin/coumarin khi bắt đầu hoặc hiệu chỉnh liều.

  • Viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân: Thận trọng do nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa. Bệnh nhân cần được theo dõi các xét nghiệm đông máu bất thường.

  • Tổng quan khác: Thuốc có thể làm mờ các dấu hiệu chẩn đoán nhiễm trùng (như triệu chứng sốt). Tránh dùng đồng thời celecoxib với các thuốc NSAID không phải aspirin khác. Celecoxib ức chế trung bình CYP2D6 nên cần điều chỉnh liều các thuốc chuyển hóa qua enzym này khi phối hợp hoặc khi ngừng dùng.

  • Thận trọng tá dược: Do chứa lactose, không dùng thuốc cho người bị dị ứng di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

cart