FAFAMOL.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

FAFAMOL

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của FAFAMOL

Mô tả sản phẩm

Thuốc FAFAMOL là thuốc phối hợp đa thành phần thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và kháng histamin, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng gói theo quy cách kinh tế Hộp 10 vỉ x 10 viên (100 viên), đáp ứng tốt nhu cầu dự phòng và điều trị cho các thành viên trong gia đình hoặc tại cơ sở y tế khi mùa cúm đến.

Công thức của FAFAMOL là sự kết hợp tối ưu giữa 3 thành phần hoạt chất:

  • Paracetamol (650mg): Hoạt chất giảm đau, hạ sốt hữu hiệu tác động lên vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên để tỏa nhiệt. Hàm lượng 650mg giúp tối ưu hiệu quả giảm đau từ nhẹ đến trung bình.

  • Ibuprofen (200mg): Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Ở hàm lượng 200mg, hoạt chất hiệp đồng tác dụng giảm đau và hạ sốt nhanh chóng với paracetamol.

  • Diphenhydramin HCl (12,5mg): Thuốc kháng histamin giúp làm giảm nhanh các phản ứng dị ứng đường hô hấp trên, giảm tiết dịch, cắt đứt các cơn sổ mũi, hắt hơi bùng phát.

Mỗi viên nén bao phim FAFAMOL chứa:

  • Paracetamol: 650mg

  • Ibuprofen: 200mg

  • Diphenhydramin HCl: 12,5mg

  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột mì, PVP K30, Acid Stearic, Talc, Aerosil 200, Disolcel, HPMC E6,...

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc FAFAMOL được chỉ định điều trị hiệu quả cho các tình trạng lâm sàng sau:

  • Giảm các cơn đau từ nhẹ đến trung bình: Đau đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau khớp, đau cơ và đau thắt ngực.

  • Điều trị triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh: Sốt cao, đau họng.

  • Giảm biểu hiện dị ứng đường hô hấp: Sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi hoặc ngứa cổ họng.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Nên uống viên thuốc với nước sau khi ăn để hạn chế kích ứng dạ dày.

  • Liều dùng (Cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi): Uống 1 viên/lần, ngày uống từ 3 – 4 lần hoặc dùng theo chỉ dẫn trực tiếp của thầy thuốc.

  • Chống chỉ định tuyệt đối cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc FAFAMOL cho các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol, Ibuprofen, Diphenhydramin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Người bệnh bị hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, hoặc mắc bệnh tim mạch.

  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 mL/phút).

  • Người bệnh đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

  • Người bệnh bị thiếu hụt men di truyền Glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).

  • Người đang điều trị bằng thuốc chống đông coumarin hoặc thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ; phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra ở liều điều trị thông thường. Các phản ứng thường gặp gồm:

  • Do Ibuprofen: Sốt, mệt mỏi; chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn; mẩn ngứa, ngoại ban.

  • Do Paracetamol: Dị ứng, ban da, buồn nôn, nôn. Một vài trường hợp có thể gây giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu; nguy cơ suy gan (do hủy tế bào gan) khi lạm dụng liều cao, kéo dài.

  • Do Diphenhydramin: Ngủ gà từ nhẹ đến vừa, mệt mỏi, nhức đầu, tình trạng kích động; dịch tiết phế quản đặc hơn; khô miệng, khô niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy, táo bón; ăn ngon miệng hơn và tăng cân.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc

  • Độc tính trên gan, thận: Sử dụng paracetamol liên tục 2 tuần có thể gây suy gan, suy thận. Tránh uống rượu bia vì cồn làm tăng mạnh độc tính hủy hoại tế bào gan. Không phối hợp với các chế phẩm khác cùng chứa paracetamol để tránh ngộ độc quá liều.

  • Cảnh báo phản ứng da nghiêm trọng: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu tổn thương da nguy hiểm như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN)/hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban đầu tiên.

  • Thận trọng tá dược và bệnh lý nền:

    • Thận trọng khi dùng cho người bệnh phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.

    • Lái xe và vận hành máy móc: Hoạt chất diphenhydramin gây buồn ngủ, giảm tỉnh táo. Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi chắc chắn cơ thể không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

Tương tác thuốc

  • Paracetamol: Liều cao kéo dài làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và indandion. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc kháng lao isoniazid làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc gây hại cho gan.

  • Ibuprofen: Dùng đồng thời với các NSAID khác làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày. Làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của thuốc lợi tiểu. Kết hợp với kháng sinh nhóm quinolon làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

  • Diphenhydramin: Tác dụng ức chế thần kinh trung ương tăng mạnh khi dùng chung với barbiturat, thuốc an thần và rượu. Thuốc IMAO làm kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin (chống chỉ định dùng chung).

Quá liều và Cách xử trí

  • Paracetamol: Uống liều độc duy nhất hoặc liều lớn lặp lại (7,5 - 10g/ngày trong 1 - 2 ngày) gây nhiễm độc gan, xanh tím da, buồn nôn, đau bụng. Xử trí: Đưa đến bệnh viện lập tức, rửa dạ dày trong vòng 4 giờ đầu. Giải độc đặc hiệu bằng hợp chất sulfhydryl (N-acetylcystein) tốt nhất trước 10 giờ, hoặc dùng methionin, than hoạt, thuốc tẩy muối.

  • Ibuprofen: Đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, lơ mơ, ù tai, co giật. Xử trí: Rửa dạ dày, gây nôn, uống than hoạt tính. Trường hợp nặng phải thẩm tách máu hoặc truyền máu.

  • Diphenhydramin HCl: Gây ngộ độc nặng ở trẻ em và người lớn (đặc biệt khi dùng chung với rượu). Biểu hiện mất điều hòa, chóng mặt, ức chế hô hấp. Xử trí: Rửa dạ dày kết hợp dùng than hoạt tính (chỉ gây nôn khi mới ngộ độc). Kiểm soát các cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam liều 5 - 10 mg (0,1 - 0,2 mg/kg).

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở).

cart