✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Meloxboston 7.5 - Boston (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Meloxboston 7.5 - Boston (10 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý viêm đau xương khớp mạn tính. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng theo đường uống.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén (Tổng cộng 100 viên), kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nén Meloxboston 7.5 có chứa:
-
Hoạt chất chính: Meloxicam 7,5 mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
-
Công dụng
Thuốc Meloxboston 7.5 - Boston (10 vỉ x 10 viên) được chỉ định để điều trị triệu chứng trong các trường hợp cụ thể sau:
-
Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Viêm cột sống dính khớp.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống. Nên nuốt nguyên vẹn cả viên thuốc với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.
-
Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (uống một lần duy nhất trong ngày).
-
Vì các phản ứng bất lợi có khả năng tăng theo liều lượng và thời gian sử dụng, nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất để đem lại hiệu quả điều trị.
Liều dùng cụ thể:
-
Người lớn:
-
Viêm xương khớp: Dùng 7,5 mg/ngày (1 viên Meloxboston 7.5/ngày). Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày (dùng 2 viên Meloxboston 7.5/ngày hoặc chuyển sang 1 viên Melox.Boston 15/ngày).
-
Viêm khớp dạng thấp: Dùng 15 mg/ngày (2 viên Meloxboston 7.5/ngày hoặc 1 viên Melox.Boston 15/ngày). Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày (1 viên Meloxboston 7.5/ngày).
-
Viêm cột sống dính khớp: Dùng 15 mg/ngày (2 viên Meloxboston 7.5/ngày hoặc 1 viên Melox.Boston 15/ngày). Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày (1 viên Meloxboston 7.5/ngày).
-
-
Người già: Liều điều trị lâu dài cho bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người già là 7,5 mg/ngày (1 viên Meloxboston 7.5/ngày).
-
Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phản ứng bất lợi: Liều khởi đầu điều trị (ví dụ như người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên hoặc có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch) là 7,5 mg/ngày (1 viên Meloxboston 7.5/ngày).
-
Người suy thận:
-
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu: Liều lượng không được vượt quá 7,5 mg/ngày (tối đa 1 viên Meloxboston 7.5/ngày).
-
Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml/phút): Không cần phải điều chỉnh liều.
-
Bệnh nhân suy thận nặng chưa lọc máu: Xem phần Chống chỉ định.
-
-
Trẻ em: Thuốc chống chỉ định sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi.
-
Liều tối đa: Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của thuốc là 15 mg.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc được ghi nhận theo tần suất xuất hiện như sau:
-
Rất thường gặp : Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy).
-
Thường gặp : Đau đầu.
-
Ít gặp : Thiếu máu; các phản ứng dị ứng khác với phản ứng phản vệ; chóng mặt, buồn ngủ; tăng huyết áp, nóng bừng mặt; rối loạn chức năng gan (tăng transaminase hoặc bilirubin); phù mạch, ngứa, phát ban; giữ nước và natri, tăng kali máu, chức năng thận bất thường (tăng creatinine và/hoặc ure huyết thanh); xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi; phù nề.
-
Hiếm gặp : Bất thường công thức máu (bạch cầu, tiểu cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; thay đổi cảm xúc, gặp ác mộng; bất thường thị lực (nhìn mờ), viêm kết mạc; ù tai; đánh trống ngực; hen suyễn (ở người dị ứng với aspirin hoặc NSAID khác); hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, nổi mày đay; viêm đại tràng, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng.
-
Rất hiếm gặp : Mất bạch cầu hạt; viêm gan; hồng ban đa dạng, viêm da bóng nước; suy thận cấp (đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ); thủng đường tiêu hóa.
-
Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ hoặc kiểu phản vệ; trạng thái xáo trộn, mất định hướng; nhạy cảm với ánh sáng; viêm tụy.
-
Lưu ý: Biến cố xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng có thể xảy ra nghiêm trọng và có nguy cơ gây tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:
-
Bệnh nhân suy tim nặng không kiểm soát.
-
Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
-
Điều trị đau trước và sau phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).
-
Bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi.
-
Bệnh nhân suy thận nặng chưa lọc máu.
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:
-
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAID dùng đường toàn thân (không phải aspirin) có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian cũng như liều dùng (chủ yếu ở liều cao). Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch. Người bệnh cần đi khám ngay khi gặp triệu chứng tim mạch nghiêm trọng.
-
Tác động đường tiêu hóa, da và niêm mạc: Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa trên hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc khi có biểu hiện bất lợi ở da và niêm mạc.
-
Tác động trên thận: Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hỗ trợ tưới máu thận. Có thể xảy ra mất bù thận (gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư) ở người: mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh lý ở thận, đang dùng thuốc lợi tiểu, vừa trải qua phẫu thuật lớn gây giảm thể tích máu. Cần kiểm soát chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận khi khởi đầu điều trị ở các đối tượng này.
-
Tác động trên gan: Đôi khi thuốc làm tăng transaminase huyết thanh hoặc các chỉ số chức năng gan khác. Nếu bất thường đáng kể, phải ngưng dùng thuốc và tiến hành xét nghiệm theo dõi.
-
Đối tượng suy nhược: Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu, người cao tuổi vì dễ có tình trạng suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
-
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn