✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Motiboston - Boston (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Motiboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) là thuốc điều trị triệu chứng đường tiêu hóa, có tác dụng chống nôn hiệu quả nhờ hoạt chất Domperidon hàm lượng 10 mg. Thuốc hoạt động theo cơ chế kích thích vận động và làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, giúp giải quyết nhanh chóng tình trạng trào ngược, nôn mửa hoặc buồn nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén (Tổng cộng 100 viên), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Motiboston chứa:
-
Hoạt chất chính: Domperidon (tương đương với Domperidon maleat) 10 mg.
-
Tá dược: Lactose, vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc Motiboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) được chỉ định chuyên biệt để:
-
Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống. Nên uống viên nén Motiboston trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
-
Bệnh nhân nên uống thuốc vào những thời điểm cố định trong ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.
-
Nguyên tắc sử dụng: Chỉ nên sử dụng Motiboston với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần (7 ngày).
-
Xử trí khi quên liều: Nếu bị quên 1 liều, hãy bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Liều dùng chi tiết:
-
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên):
-
Uống 10 mg (1 viên)/lần.
-
Có thể dùng lên đến 3 lần/ngày.
-
Liều tối đa là 30 mg/ngày (3 viên/ngày).
-
-
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg:
-
Do đối tượng này cần sử dụng liều phân chia chính xác theo cân nặng, dạng bào chế viên nén 10mg của Motiboston không thích hợp để sử dụng. Khuyến cáo chuyển sang các dạng bào chế khác phù hợp hơn.
-
Hiệu chỉnh liều cho đối tượng đặc biệt:
-
Bệnh nhân suy gan:
-
Suy gan nhẹ: Không cần hiệu chỉnh liều lượng thuốc.
-
Suy gan trung bình và nặng: Chống chỉ định sử dụng Motiboston hoàn toàn.
-
-
Bệnh nhân suy thận:
-
Do thời gian bán thải của hoạt chất domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, tần suất đưa thuốc của Motiboston cần phải giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh giảm liều nếu cần thiết và người bệnh sử dụng dài ngày phải được nhân viên y tế theo dõi thường xuyên.
-
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý ngưng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào ảnh hưởng đến sức khỏe trong quá trình dùng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng Motiboston trong các trường hợp sau:
-
Người có tiền sử quá mẫn cảm với domperidon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức thuốc.
-
Bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
-
Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm cho người bệnh như: đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
-
Bệnh nhân bị suy gan mức độ trung bình và nặng.
-
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT trên điện tâm đồ), bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc bệnh nhân đang mắc các bệnh tim mạch nền như suy tim sung huyết, nhịp tim chậm.
-
Dùng đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
-
Dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế mạnh CYP3A4 (không phụ thuộc vào tác dụng kéo dài khoảng QT của thuốc đó).
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Ảnh hưởng trên tim mạch: Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này ghi nhận cao hơn ở bệnh nhân trên 60 tuổi, người dùng liều lớn hơn 30 mg/ngày, hoặc người dùng chung với thuốc kéo dài khoảng QT/thuốc ức chế CYP3A4. Cần ngừng thuốc và đi khám ngay nếu có dấu hiệu rối loạn nhịp tim hoặc các triệu chứng tim mạch bất thường.
-
Phối hợp với Apomorphin: Chống chỉ định phối hợp trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và các biện pháp thận trọng khi dùng đồng thời của apomorphin được tuân thủ cực kỳ nghiêm ngặt.
-
Sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Mặc dù hiếm gặp, nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn trên thần kinh (như hội chứng ngoại tháp khi quá liều) sẽ cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển hoàn thiện trong những tháng đầu đời.
-
Thận trọng tá dược: Sản phẩm có chứa thành phần lactose. Bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp lactose, không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên sử dụng thuốc này.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30°C.
-
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và để xa tầm tay trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn