✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của OMERAZ 20 (CHAI 200 VIÊN) - Boston
Mô tả sản phẩm
OMERAZ 20 (CHAI 200 VIÊN) - Boston là thuốc kê đơn thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dịch vị đường tiêu hóa. Thuốc chứa hoạt chất chính là Omeprazol hàm lượng 20 mg dưới dạng viên nang chứa các vi hạt, giúp hoạt chất duy trì tính ổn định qua môi trường acid dạ dày để phát huy tối đa hiệu quả làm lành niêm mạc tổn thương.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Chai 200 viên nang (phù hợp cho các liệu trình điều trị dài ngày hoặc kiểm soát bệnh mạn tính), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nang OMERAZ 20 chứa:
-
Hoạt chất chính: Omeprazol 20 mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
-
Công dụng
Thuốc OMERAZ 20 (CHAI 200 VIÊN) - Boston được chỉ định điều trị cho các đối tượng cụ thể sau:
Dành cho người lớn:
-
Điều trị hoặc dự phòng tái phát tình trạng loét dạ dày, loét tá tràng.
-
Kết hợp với các kháng sinh phù hợp trong phác đồ điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm vi khuẩn H.pylori.
-
Điều trị hoặc dự phòng các vết loét dạ dày, tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
-
Điều trị bệnh viêm thực quản do trào ngược.
-
Kiểm soát dài hạn ở bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược đã hồi phục để tránh tái phát.
-
Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
-
Điều trị hội chứng tăng tiết dịch vị Zollinger − Ellison.
Dành cho trẻ em:
-
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và có cân nặng trên 20 kg: Điều trị viêm thực quản do trào ngược; Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
-
Trẻ em từ 4 tuổi trở lên và trẻ vị thành niên: Kết hợp với các kháng sinh phù hợp trong phác đồ để điều trị loét tá tràng do nhiễm vi khuẩn H.pylori.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
OMERAZ 20 được khuyến cáo dùng vào buổi sáng.
-
Nên uống nguyên viên thuốc cùng nước lọc, tuyệt đối không được nhai hoặc nghiền nát viên nang.
-
Đối với bệnh nhân nuốt khó khăn và trẻ em: Có thể mở vỏ viên nang, hòa các vi hạt bên trong vào một nửa cốc nước lọc hoặc một lượng nước có tính acid yếu (như nước ép cam, nước ép táo) và uống ngay sau khi hòa.
Liều dùng cho người lớn:
-
Điều trị loét tá tràng: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Có thể tăng lên đến 40 mg (2 viên)/lần/ngày nếu cần. Vết loét thường lành trong 2 – 4 tuần. Với bệnh nhân đáp ứng kém, khuyến cáo dùng liều 40 mg/lần/ngày, vết loét thường lành trong 4 tuần.
-
Điều trị loét dạ dày: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Có thể tăng lên đến 40 mg (2 viên)/lần/ngày nếu cần. Vết loét thường lành trong 4 – 8 tuần. Với bệnh nhân đáp ứng kém, khuyến cáo dùng liều 40 mg/lần/ngày, vết loét thường lành trong 8 tuần.
-
Dự phòng tái phát loét tá tràng (ở bệnh nhân âm tính với H.pylori hoặc không thể diệt trừ): Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Một số bệnh nhân chỉ cần liều 10 mg/lần/ngày. Nếu thất bại, có thể tăng lên liều 40 mg (2 viên)/lần/ngày.
-
Dự phòng tái phát loét dạ dày (ở bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém): Liều khuyến cáo là 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên liều 40 mg (2 viên)/lần/ngày.
-
Diệt trừ vi khuẩn H.pylori (Kết hợp với kháng sinh trong 1 tuần, có thể lặp lại nếu vẫn dương tính):
-
Phác đồ 1: Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày.
-
Phác đồ 2: Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), tất cả dùng 2 lần/ngày.
-
Phác đồ 3: Omeprazol 40 mg × 1 lần/ngày + amoxicillin 500 mg × 2 lần/ngày + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg) × 3 lần/ngày.
-
-
Điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng NSAID: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Vết loét thường hồi phục trong vòng 4 – 8 tuần.
-
Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (Tuổi > 60, tiền sử loét/xuất huyết tiêu hóa): Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày.
-
Điều trị viêm thực quản do trào ngược: Liều khuyến cáo là 20 mg (1 viên)/lần/ngày, hồi phục trong vòng 4 – 8 tuần. Trường hợp viêm nặng, khuyến cáo dùng liều 40 mg (2 viên)/lần/ngày, đạt hiệu quả trong 4 tuần.
-
Kiểm soát dài hạn viêm thực quản do trào ngược đã hồi phục: Dùng liều 10 mg/lần/ngày. Nếu cần có thể tăng liều tới 20 – 40 mg/lần/ngày.
-
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: Liều thường dùng là 20 mg (1 viên)/lần/ngày (một số ca liều 10 mg/ngày cũng cho đáp ứng tốt). Nếu không kiểm soát sau 4 tuần, cần làm xét nghiệm kỹ để chẩn đoán lại.
-
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu thông thường là 60 mg (3 viên)/ngày. Liều dùng được cá nhân hóa và duy trì theo lâm sàng. Liều trên 80 mg/ngày phải được chia thành 2 lần/ngày.
Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
-
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và nặng > 20 kg: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày, có thể tăng lên đến 40 mg (2 viên)/lần/ngày nếu cần. Thời gian trị viêm thực quản trào ngược là 4 – 8 tuần; trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid là 2 – 4 tuần (nếu không kiểm soát sau thời gian này cần xét nghiệm lại).
-
Trẻ vị thành niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên (Trị loét tá tràng do nhiễm H.pylori): Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày, phối hợp kháng sinh hiệu chỉnh theo cân nặng. Thời gian điều trị kéo dài từ 1 – 2 tuần.
-
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng tối đa không quá 20 mg (1 viên)/ngày.
-
Bệnh nhân suy thận & Người cao tuổi (nếu chức năng gan bình thường): Không cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc.
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp:
-
Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất omeprazol hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Tránh dùng đồng thời cấu trúc chứa omeprazol với thuốc nelfinavir (thuốc kháng virus điều trị HIV).
Bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
-
Tránh ẩm ướt, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và để xa tầm tay trẻ em.
-
Đậy kín nắp chai ngay sau khi sử dụng để tránh hư hỏng các viên nang còn lại. Tuyệt đối không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn