Omeraz 20 (hộp 100 viên) - Boston.jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Omeraz 20 (hộp 100 viên) - Boston

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Omeraz 20 (hộp 100 viên) - Boston

Mô tả sản phẩm

Omeraz 20 (hộp 100 viên) - Boston là thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI). Thuốc chứa hoạt chất Omeprazol hàm lượng 20 mg được bào chế dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột nằm bên trong viên nang, giúp hoạt chất không bị phá hủy bởi acid dịch vị, kiểm soát hiệu quả quá trình bài tiết acid dạ dày để làm lành các tổn thương niêm mạc.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp chứa 100 viên nang (đóng gói theo dạng vỉ/chai phù hợp với quy chuẩn nhà sản xuất), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nang Omeraz 20 chứa:

    • Hoạt chất chính: Omeprazol 20 mg (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột omeprazol 8,5%).

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Công dụng

Thuốc Omeraz 20 (hộp 100 viên) - Boston được chỉ định điều trị cho các đối tượng:

Dành cho người lớn:

  • Điều trị hoặc dự phòng tái phát tình trạng loét dạ dày, loét tá tràng.

  • Phối hợp với các kháng sinh phù hợp trong phác đồ điều trị loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn H.pylori.

  • Điều trị hoặc dự phòng các vết loét dạ dày, tá tràng liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

  • Điều trị bệnh viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Điều trị hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison.

Dành cho trẻ em:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và có cân nặng trên 20 kg: Điều trị viêm thực quản trào ngược; Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Trẻ vị thành niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Kết hợp với các kháng sinh trong phác đồ điều trị loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn H.pylori.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • OMERAZ 20 được khuyến cáo dùng vào buổi sáng.

  • Nên uống nguyên viên, tuyệt đối không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

  • Đối với bệnh nhân khó nuốt và trẻ em có thể nuốt thức ăn bán rắn: Có thể mở vỏ viên nang, hòa các vi hạt bên trong vào một nửa cốc nước lọc hoặc một lượng nước có tính acid yếu như nước ép cam, nước ép táo và uống ngay sau khi hòa tan.

Liều lượng cho người lớn:

  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Có thể tăng lên 40 mg (2 viên)/lần/ngày nếu cần. Thời gian hồi phục vết loét thường từ 2 – 4 tuần (đối với loét tá tràng) và từ 4 – 8 tuần (đối với loét dạ dày).

  • Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng liều lên đến 40 mg (2 viên)/lần/ngày.

  • Diệt trừ vi khuẩn H.pylori: Dùng liều 20 mg (1 viên) × 2 lần/ngày, phối hợp cùng các kháng sinh theo phác đồ chỉ định.

  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng do dùng NSAID: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Vết loét thường lành trong vòng 4 tuần, trường hợp đáp ứng kém có thể kéo dài đến 8 tuần.

  • Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng NSAID: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày.

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược: Liều khuyến cáo là 20 mg (1 viên)/lần/ngày. Người bị viêm thực quản nặng khởi đầu với liều 40 mg (2 viên)/lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân nặng hoặc kém đáp ứng.

  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng là 20 mg (1 viên)/lần/ngày (một số trường hợp liều 10 mg/ngày cũng cho đáp ứng tốt). Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, cần xét nghiệm kỹ hơn để chẩn đoán lại.

  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu thông thường là 60 mg (3 viên)/ngày. Liều lượng được điều chỉnh theo cá nhân hóa lâm sàng. Các liều trên 80 mg/ngày phải được chia thành 2 lần uống.

Liều lượng cho trẻ em và các đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và nặng > 20 kg: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày, có thể tăng lên đến 40 mg (2 viên)/lần/ngày nếu cần thiết. Thời gian điều trị viêm thực quản trào ngược từ 4 – 8 tuần; điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid từ 2 – 4 tuần.

  • Trẻ vị thành niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên (loét do nhiễm H.pylori): Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày, kết hợp kháng sinh hiệu chỉnh theo cân nặng. Thời gian điều trị từ 1 – 2 tuần.

  • Bệnh nhân suy gan: Liều dùng tuyệt đối không vượt quá 20 mg (1 viên)/ngày.

  • Bệnh nhân suy thận & Người cao tuổi (nếu chức năng gan bình thường): Không cần điều chỉnh liều lượng.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng thuốc cho các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm hoặc dị ứng với omeprazol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tránh dùng đồng thời omeprazol với thuốc nelfinavir (thuốc điều trị HIV).

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Loại trừ bệnh ác tính: Khi xuất hiện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như giảm cân đáng kể không chú ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xác nhận bị loét dạ dày, bệnh nhân nên được loại trừ nguy cơ mắc các bệnh ác tính trước khi điều trị vì omeprazol có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

  • Tránh phối hợp thuốc: Không khuyến cáo dùng đồng thời omeprazol với atazanavir. Nếu bắt buộc phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ lâm sàng, tăng liều atazanavir lên 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir; liều omeprazol không quá 20 mg. Việc phối hợp omeprazol và clopidogrel cũng không được khuyến khích để đề phòng tương tác qua CYP2C19.

  • Giảm hấp thu Vitamin B12: Omeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Cần chú ý ở những bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

  • Hạ magnesi máu nặng: Điều trị kéo dài (trên 3 tháng hoặc hàng năm) có thể gây giảm magnesi máu nặng với các biểu hiện như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất. Cần cân nhắc định lượng nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ nếu điều trị kéo dài hoặc dùng đồng thời với digoxin, thuốc lợi tiểu.

  • Nguy cơ gãy xương: Dùng liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

  • Lupus ban đỏ bán cấp (SCLE): Rất hiếm trường hợp các PPI gây tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp. Nếu xảy ra tổn thương ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng đi kèm đau khớp, bệnh nhân cần đến ngay cơ sở y tế.

  • Ảnh hưởng xét nghiệm: Việc tăng nồng độ CgA có thể ảnh hưởng đến kết quả dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nên dừng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.

  • Nhiễm khuẩn tiêu hóa: Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn SalmonellaCampylobacter.

  • Trẻ em: Có thể dùng điều trị lâu dài ở trẻ em mắc các bệnh mạn tính mặc dù không được khuyến khích.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai: Chưa quan sát thấy phản ứng có hại của omeprazol trên sản phụ hoặc thai nhi. Do đó, omeprazol có thể sử dụng cho phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi dùng ở liều điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc thường không ảnh hưởng đáng kể. Tuy nhiên, các phản ứng như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân tuyệt đối không được vận hành máy móc, lái tàu xe hay làm việc trên cao.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

cart