RABERAZ 20 - Boston (2 vỉ x 14 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

RABERAZ 20 - Boston (2 vỉ x 14 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của RABERAZ 20 - Boston (2 vỉ x 14 viên)

Mô tả sản phẩm

RABERAZ 20 - Boston (2 vỉ x 14 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dịch vị mạnh mẽ và kéo dài. Thuốc chứa hoạt chất Rabeprazol natri hàm lượng 20 mg dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, giúp hoạt chất không bị phân hủy bởi acid dạ dày và hấp thu tối ưu tại ruột non, mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị và làm lành các tổn thương viêm loét đường tiêu hóa.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên (Tổng cộng 28 viên nén bao tan trong ruột), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén bao tan trong ruột RABERAZ 20 có chứa:

    • Hoạt chất chính: Rabeprazol natri (dưới dạng rabeprazol natri hydrat) 20 mg.

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc RABERAZ 20 - Boston (2 vỉ x 14 viên) được chỉ định điều trị cho các đối tượng cụ thể sau:

Người lớn và người cao tuổi:

  • Điều trị loét tá tràng hoạt động.

  • Điều trị loét dạ dày lành tính hoạt động.

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD).

  • Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ mức độ trung bình đến rất nặng.

  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết dịch vị bệnh lý khác.

  • Kết hợp với chế độ điều trị kháng khuẩn (kháng sinh) thích hợp để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.

Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Chỉ định trong điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ mức độ trung bình đến rất nặng.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc, tuyệt đối không được nhai hoặc nghiền nát viên nén RABERAZ 20.

  • Đối với các chỉ định dùng thuốc 1 lần/ngày, viên nén nên được uống vào buổi sáng, trước khi ăn. Việc dùng thuốc vào buổi sáng giúp tăng tính thuận lợi và nâng cao sự tuân thủ điều trị của người bệnh.

  • Xử trí khi quên liều: Uống liều bị quên ngay khi có thể. Nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo lịch trình bình thường. Tuyệt đối không uống 2 liều cùng một thời điểm.

Liều dùng cho người lớn và người cao tuổi:

  • Loét tá tràng hoạt động: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày vào buổi sáng. Hầu hết bệnh nhân lành thương trong vòng 4 tuần; một vài trường hợp cần điều trị thêm 4 tuần mới lành hẳn.

  • Loét dạ dày lành tính hoạt động: Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày vào buổi sáng. Hầu hết bệnh nhân lành thương trong vòng 6 tuần; một vài trường hợp cần điều trị thêm 6 tuần mới lành hẳn.

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc bào mòn (GERD): Uống 20 mg (1 viên)/lần/ngày trong thời gian từ 4 đến 8 tuần. Trường hợp trị liệu PPI không hiệu quả đối với viêm thực quản trào ngược, có thể dùng liều 20 mg (1 viên) × 2 lần/ngày thêm 8 tuần (liều 2 lần/ngày chỉ áp dụng cho bệnh nhân có tổn thương niêm mạc nghiêm trọng).

  • Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Có thể sử dụng liều duy trì 20 mg (1 viên)/lần/ngày tùy theo tình trạng riêng của bệnh nhân.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng (không có viêm thực quản): Dùng liều 10 mg/ngày (người bệnh có thể tham khảo dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp). Nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 tuần, cần đi khám để kiểm tra thêm. Khi triệu chứng biến mất, có thể kiểm soát sau đó bằng cách dùng thuốc khi cần thiết (theo yêu cầu) với liều 10 mg/ngày.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác: Liều dùng thay đổi tùy theo từng bệnh nhân. Khởi đầu với liều 60 mg/ngày (3 viên/ngày). Sau đó có thể tăng lên đến 100 mg/lần/ngày hoặc 60 mg × 2 lần/ngày. Cần chia liều ở một số bệnh nhân nhất định và tiếp tục dùng thuốc đến khi lâm sàng còn chỉ định (một số ca đã điều trị liên tục đến 1 năm).

  • Tiệt trừ vi khuẩn H.pylori (Phác đồ phối hợp trong 7 ngày): Dùng Rabeprazol natri 20 mg (1 viên) × 2 lần/ngày + clarithromycin 500 mg × 2 lần/ngày + amoxicillin 1 g × 2 lần/ngày.

Liều dùng cho thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Điều trị triệu chứng GERD từ trung bình đến rất nặng: Liều khuyên dùng là 20 mg (1 viên) × 1 lần/ngày, điều trị liên tục trong vòng 8 tuần.

Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng RABERAZ 20 do tính an toàn và hiệu quả điều trị chưa được thiết lập ở nhóm tuổi này.

  • Bệnh nhân suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hay suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. Cần thận trọng khi khởi đầu điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (suy gan nặng).

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất rabeprazol natri, các dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Sử dụng phối hợp cùng lúc với các chế phẩm có chứa rilpivirin.

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Loại trừ bệnh ác tính: Việc cải thiện triệu chứng lâm sàng khi dùng rabeprazol không loại trừ được sự hiện diện của ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản. Do đó, cần thăm khám để loại trừ khả năng ung thư ác tính trước khi bắt đầu điều trị với RABERAZ 20.

  • Giám sát dài hạn: Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt là trên 1 năm) cần được nhân viên y tế kiểm tra sức khỏe đều đặn. Có nguy cơ dị ứng chéo với các thuốc PPI khác hoặc các dẫn xuất benzimidazol.

  • Rối loạn tạo máu và enzym gan: Đã có báo cáo sau lưu hành về tình trạng giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính và bất thường enzym gan. Phần lớn biến cố đều phục hồi tự nhiên sau khi ngừng sử dụng thuốc.

  • Thận trọng tương tác và phối hợp:

    • Không khuyến cáo phối hợp chung atazanavir với RABERAZ 20.

    • Khi sử dụng phối hợp methotrexat (đặc biệt ở liều cao), PPI có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat trong máu gây độc tính; cân nhắc ngưng tạm thời PPI nếu cần.

    • Phối hợp với warfarin có thể làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, dẫn đến chảy máu bất thường nguy hiểm; cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số này.

  • Nhiễm trùng tiêu hóa: Việc giảm acid dịch vị có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do các vi khuẩn như Salmonella, CampylobacterClostridium difficile.

  • Nguy cơ gãy xương: Sử dụng PPI liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống khoảng 10 - 40%, đặc biệt ở người cao tuổi. Người bệnh có nguy cơ cần được bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

  • Hạ magnesi huyết nghiêm trọng: Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng khi dùng thuốc trên 3 tháng (đa số trên 1 năm), gây mệt mỏi, chuột rút, mê sảng, chóng mặt, nhịp nhanh thất. Cần xét nghiệm nồng độ magnesi trước và định kỳ trong khi điều trị lâu dài hoặc khi dùng chung thuốc gây hạ magnesi (như thuốc lợi tiểu, digoxin).

  • Ảnh hưởng hấp thu Vitamin B12: Điều trị kéo dài có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do thiếu hụt acid hydroclorid.

  • Viêm thận kẽ cấp tính: Có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, thường do phản ứng quá mẫn tự phát. Phải dừng sử dụng RABERAZ 20 ngay nếu viêm thận kẽ tiến triển.

  • Lupus ban đỏ bán cấp trên da (SCLE): Nếu xuất hiện tổn thương da (đặc biệt ở vùng tiếp xúc ánh nắng) đi kèm đau khớp, cần đi khám ngay để bác sĩ cân nhắc việc ngừng thuốc.

  • Ảnh hưởng xét nghiệm cận lâm sàng: Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể làm sai lệch kết quả chẩn đoán u thần kinh nội tiết. Cần dừng dùng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm CgA. Nếu chỉ số CgA và gastrin chưa về khoảng tham chiếu, cần xét nghiệm lại sau khi dừng PPI 14 ngày.

Điều kiện bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

cart