NEXIPRAZ 20 - Boston (4 vỉ x 7 viên).png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

NEXIPRAZ 20 - Boston (4 vỉ x 7 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của NEXIPRAZ 20 - Boston (4 vỉ x 7 viên)

Mô tả sản phẩm

NEXIPRAZ 20 - Boston (4 vỉ x 7 viên) là thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI). Thuốc chứa hoạt chất Esomeprazol hàm lượng 20 mg dưới dạng vi hạt (pellet) bao tan trong ruột, giúp bảo vệ hoạt chất khỏi sự phá hủy của dịch vị, mang lại hiệu quả giảm tiết acid mạnh mẽ, hỗ trợ chữa lành và giảm nhanh các triệu chứng tổn thương niêm mạc dạ dày - thực quản.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên nang cứng (Tổng cộng 28 viên), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột NEXIPRAZ 20 chứa:

    • Hoạt chất chính: Esomeprazol 20 mg.

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc NEXIPRAZ 20 - Boston (4 vỉ x 7 viên) được chỉ định bắt đầu và tiếp tục sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ trong các trường hợp sau:

Đối với người lớn:

  • Điều trị ngắn hạn (4 – 8 tuần) để chữa lành và giảm triệu chứng của tình trạng viêm trợt thực quản. Có thể kê đơn thêm 4 – 8 tuần nữa nếu tổn thương chưa lành hẳn.

  • Điều trị duy trì kéo dài để chữa lành viêm trợt thực quản.

  • Điều trị ngắn hạn (4 – 8 tuần) triệu chứng ợ nóng hoặc các triệu chứng khác liên quan đến hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • Điều trị dự phòng (không quá 6 tháng) nhằm giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ở những đối tượng có nguy cơ cao (như người từ 60 tuổi trở lên, người có tiền sử loét dạ dày).

  • Tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) để giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng. Thuốc được sử dụng trong liệu pháp kết hợp với amoxicillin và clarithromycin cho bệnh nhân nhiễm H.pylori đang loét tá tràng hoặc có tiền sử loét tá tràng trong vòng 5 năm.

  • Điều trị dài hạn các tình trạng tăng tiết dịch vị bệnh lý, bao gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison.

Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Điều trị ngắn hạn (4 – 8 tuần) để chữa lành và giảm triệu chứng tình trạng viêm trợt thực quản.

  • Điều trị ngắn hạn (4 – 8 tuần) triệu chứng ợ nóng hoặc các triệu chứng khác liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Uống nguyên viên NEXIPRAZ 20 trước khi ăn ít nhất 1 giờ. Tuyệt đối không được nhai hay cắn nát viên thuốc.

  • Đối với bệnh nhân khó nuốt: Có thể mở vỏ nang NEXIPRAZ 20, lấy toàn bộ phần vi hạt (pellet) bên trong phân tán vào một cốc nước lọc. Khuấy đều và uống ngay lập tức hỗn hợp này, tuyệt đối không nhai hay cắn nát các vi hạt. Bỏ phần hỗn hợp dư nếu có, không bảo quản để dùng lại cho lần sau. Không phân tán vi hạt trong các chất lỏng hoặc thức ăn khác khi chưa có đánh giá và khuyến cáo.

  • Có thể sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid (antacid) trong thời gian điều trị bằng NEXIPRAZ 20.

  • Xử trí khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm của liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (2 liều cùng lúc).

Liều dùng chi tiết cho người lớn và các đối tượng đặc biệt:

Chỉ định ở người lớn Liều khuyến cáo của NEXIPRAZ 20 Thời gian điều trị thông thường
Chữa lành viêm trợt thực quản 20 mg (1 viên) hoặc 40 mg (2 viên) × 1 lần/ngày (Liều tối đa 20 mg × 1 lần/ngày đối với người suy gan nặng Child-Pugh loại C). Hầu hết lành bệnh trong 4 – 8 tuần. Nếu chưa lành hẳn, có thể điều trị thêm 4 – 8 tuần nữa.
Điều trị duy trì để chữa lành viêm trợt thực quản 20 mg (1 viên) × 1 lần/ngày. Không quá 6 tháng.
Điều trị triệu chứng GERD 20 mg (1 viên) × 1 lần/ngày. 4 tuần. Nếu triệu chứng không hết hẳn, cân nhắc dùng thêm 4 tuần.
Giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc NSAID 20 mg (1 viên) hoặc 40 mg (2 viên) × 1 lần/ngày (Liều tối đa 20 mg × 1 lần/ngày nếu suy gan nặng Child-Pugh loại C). Không quá 6 tháng.
Tiệt trừ H.pylori giảm nguy cơ loét tá tràng (Liệu pháp 3 thuốc)

NEXIPRAZ 20: 40 mg (2 viên) × 1 lần/ngày (Liều tối đa 20 mg × 1 lần/ngày nếu suy gan nặng).


Kết hợp: Amoxicillin 1000 mg × 2 lần/ngày và Clarithromycin 500 mg × 2 lần/ngày (Cần tham khảo thông tin kê đơn của Amoxicillin và Clarithromycin để hiệu chỉnh liều cho người cao tuổi/suy thận).

Điều trị đồng thời trong vòng 10 ngày.
Điều trị dài hạn tình trạng tăng tiết bệnh lý (Zollinger-Ellison) Liều bắt đầu: 40 mg (2 viên) × 2 lần/ngày (Liều bắt đầu khuyến cáo cho người suy gan nặng Child-Pugh loại C là 20 mg × 1 lần/ngày). Liều dùng có thể tăng lên đến 240 mg/ngày dựa trên sự cá nhân hóa. Điều trị dài hạn phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng lâm sàng.

Liều dùng cho trẻ em:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    • Chữa lành viêm trợt thực quản: Dùng liều 20 mg (1 viên) hoặc 40 mg (2 viên) × 1 lần/ngày, điều trị liên tục từ 4 – 8 tuần.

    • Điều trị triệu chứng GERD: Dùng liều 20 mg (1 viên) × 1 lần/ngày, điều trị liên tục trong 4 tuần.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều lượng esomeprazol 20 mg ở dạng viên nang này không phù hợp cho trẻ dưới 12 tuổi, khuyến cáo sử dụng các dạng bào chế khác thích hợp hơn.

Hiệu chỉnh liều trên các đối tượng khác:

  • Người cao tuổi: Nhìn chung, không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều, tuy nhiên không thể loại trừ độ nhạy cảm cao hơn ở một số ít bệnh nhân lớn tuổi.

  • Bệnh nhân suy gan:

    • Suy gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh loại A và B): Tuyệt đối không cần điều chỉnh liều lượng.

    • Suy gan nặng (Child-Pugh loại C): Nồng độ thuốc tăng đáng kể, cần tuân thủ nghiêm ngặt việc điều chỉnh giảm liều lượng giới hạn như đã chú thích tại bảng liều dùng đối với từng chỉ định cụ thể.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm. Ngưng sử dụng nếu gặp dấu hiệu bất thường.

Lưu ý và bảo quản

  • Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30°C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá thời hạn sử dụng được in trên bao bì.

cart