✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của SPASMABOSTON 60 - Boston (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
SPASMABOSTON 60 - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc điều trị tình trạng co thắt đường tiêu hóa và đường niệu - sinh dục hiệu quả. Với hoạt chất chính Alverin citrat hàm lượng 60 mg, thuốc tác động trực tiếp lên các sợi cơ trơn, làm giảm tình trạng co thắt cơ tim, mạch máu và ruột mà không ảnh hưởng đến hoạt động tiết dịch vị hay hệ thần kinh trung ương, từ đó giải quyết nhanh các cơn đau thắt bụng bùng phát.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng cộng 30 viên nang cứng), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nang cứng SPASMABOSTON 60 có chứa:
-
Hoạt chất chính: Alverin citrat 60 mg.
-
Tá dược (bao gồm tá dược tạo màu FD & C yellow 5): Vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc SPASMABOSTON 60 - Boston (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng để làm giảm co thắt cơ trơn trong các trường hợp:
-
Hội chứng ruột kích thích (IBS).
-
Bệnh đau túi thừa đại tràng.
-
Đau bụng kinh nguyên phát ở phụ nữ.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp với một lượng nước vừa đủ.
Liều dùng:
-
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên, người lớn và người cao tuổi: Uống từ 1 viên hoặc 2 viên/lần × 1 đến 3 lần mỗi ngày (tùy thuộc vào mức độ co thắt và chỉ dẫn của bác sĩ).
-
Trẻ em dưới 12 tuổi: Thuốc SPASMABOSTON 60 không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này.
-
Lưu ý trong quá trình điều trị: Bệnh nhân nên chủ động thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện những triệu chứng mới, hoặc nếu các triệu chứng bệnh trở nên xấu đi, không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần điều trị liên tục.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn (ADR) được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc với tần suất Chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn) bao gồm:
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản vệ, các phản ứng dị ứng.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
-
Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực: Khó thở và/hoặc thở khò khè.
-
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn.
-
Rối loạn gan mật: Vàng da do viêm gan (thông thường tình trạng này sẽ phục hồi hoàn toàn sau khi ngưng thuốc), xuất hiện bất thường trong kết quả kiểm tra chức năng gan.
-
Rối loạn da và mô mềm dưới da: Phát ban, ngứa da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các phản ứng phụ của alverin thường ở mức độ nhẹ và không cần phải xử trí đặc biệt. Trong trường hợp xuất hiện dấu hiệu ngứa hoặc phát ban, người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và theo dõi sát sao để đề phòng các phản ứng phản vệ (tuy cực kỳ hiếm khi xảy ra). Các chuyên gia y tế khi phát hiện biến cố có hại cần báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (Trung tâm DI & ADR Quốc gia).
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng thuốc cho các trường hợp:
-
Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất alverin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân bị liệt ruột, tắc ruột cơ học.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng: Nếu gặp phải bất kỳ trường hợp nào dưới đây, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc và cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt:
-
Người bệnh trên 40 tuổi.
-
Có tình trạng xuất huyết tiêu hóa.
-
Cơ thể mệt mỏi, nhợt nhạt, có sốt hoặc kèm theo nôn mửa.
-
Mất cảm giác ngon miệng hoặc bị sụt cân không rõ nguyên nhân.
-
Bị táo bón nặng.
-
Có đi du lịch nước ngoài trong thời gian gần đây.
-
Đang mang thai hoặc có khả năng đang mang thai.
-
Bị xuất huyết hoặc tiết dịch bất thường ở âm đạo.
-
Khó tiểu hoặc đau buốt khi đi tiểu tiện.
Thận trọng với tá dược:
-
Sản phẩm có chứa thành phần màu FD & C yellow 5, có thể gây ra các phản ứng dị ứng ở những người có cơ địa nhạy cảm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
-
Phụ nữ có thai: Mặc dù chưa có báo cáo nào về việc alverin citrat gây quái thai, tuy nhiên do bằng chứng về độ an toàn của thuốc còn rất hạn chế, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.
-
Phụ nữ cho con bú: Thuốc không được khuyến cáo dùng đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
-
Thuốc có nguy cơ gây ra tác dụng phụ chóng mặt. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc làm việc trên cao nếu gặp phải tác dụng không mong muốn này.
Tương tác thuốc:
-
Hiện tại chưa có bất kỳ báo cáo nào về tương tác thuốc giữa alverin với các loại thuốc khác.
Quá liều và cách xử trí:
-
Triệu chứng quá liều: Gây hạ huyết áp và xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc tương tự giống độc tính của atropin. Đã có trường hợp xảy ra tử vong khi tự ý dùng quá liều với hàm lượng rất cao.
-
Cách xử trí: Xử lý tương tự như khi ngộ độc atropin, cần thực hiện ngay các biện pháp y khoa hỗ trợ tích cực để điều trị tình trạng hạ huyết áp của bệnh nhân.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì dưới 30°C.
-
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn