IMVARIX 600 - Boston (6 vỉ x 10 viên).png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

IMVARIX 600 - Boston (6 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị suy tĩnh mạch và trĩ cấp hiệu quả

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của IMVARIX 600 - Boston (6 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị suy tĩnh mạch và trĩ cấp hiệu quả

Mô tả sản phẩm

IMVARIX 600 - Boston (6 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm bảo vệ mạch máu và tăng cường sức bền thành mạch hàm lượng cao. Với hoạt chất chính là Diosmin 600 mg được tối ưu hóa dưới dạng flavonoid tinh chế dạng vi hạt, thuốc đem lại khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa vượt trội và phát huy tác dụng nhanh chóng. IMVARIX 600 hoạt động bằng cách tác động trực tiếp lên hệ thống mạch máu: làm tăng trương lực thành mạch, giảm tình trạng ứ trệ máu ở các tĩnh mạch, đồng thời kiểm soát tính thấm và tăng cường sức bền của các mao mạch nhỏ. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói dưới dạng hộp 6 vỉ × 10 viên (60 viên).

  • Thành phần dược chất chính: Diosmin 600 mg (Flavonoid tinh chế dạng vi hạt).

  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ × 10 viên.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

Thuốc IMVARIX 600 được chỉ định lâm sàng trong các trường hợp sau:

  • Suy tĩnh mạch bạch huyết: Giảm nhanh và cải thiện các triệu chứng lâm sàng khó chịu do suy giảm tuần hoàn tĩnh mạch chân như: nặng chân, đau nhức bứt rứt, phù nề, hoặc hội chứng chân bồn chồn xuất hiện lúc bắt đầu nghỉ ngơi hoặc khi nằm xuống.

  • Giòn mao mạch: Điều trị hỗ trợ các rối loạn chức năng, tổn thương liên quan đến tính giòn mao mạch (mạch máu nhỏ dễ vỡ).

  • Bệnh trĩ: Điều trị các dấu hiệu chức năng và hội chứng cấp tính liên quan đến cơn trĩ cấp.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nước.

Liều dùng khuyến cáo:

  • Điều trị suy tĩnh mạch: Uống 1 viên mỗi ngày, trước bữa ăn sáng.

  • Điều trị cơn trĩ cấp: Uống từ 2 đến 3 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần uống phối hợp vào các bữa ăn trong ngày dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quên dùng thuốc:

  • Nếu quên một liều, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra theo đúng điều kiện bữa ăn (trước bữa sáng đối với suy tĩnh mạch hoặc trong bữa ăn đối với trĩ). Nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc IMVARIX 600 cho các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng, kích ứng với Diosmin hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức sản xuất thuốc.

  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú (không khuyến cáo sử dụng).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI ĐIỀU TRỊ CƠN TRĨ CẤP

  • Không thay thế điều trị chuyên biệt: Việc sử dụng IMVARIX 600 để giải quyết các triệu chứng của cơn trĩ cấp tính chỉ mang tính chất hỗ trợ lâm sàng ngắn hạn và không gây cản trở hay thay thế cho các phương pháp điều trị chuyên biệt đối với các bệnh lý hậu môn khác.

  • Thời gian dùng thuốc ngắn hạn: Thuốc nên được sử dụng trong một thời gian ngắn theo đúng phác đồ cấp tính dưới sự giám sát y khoa.

  • Đánh giá lại nếu không thuyên giảm: Sau một thời gian ngắn điều trị, nếu các triệu chứng đau, sưng, sa búi trĩ hoặc chảy máu không thuyên giảm nhanh chóng, người bệnh cần dừng việc tự điều trị, tiến hành thăm khám hậu môn trực tràng tại các cơ sở y tế để bác sĩ chẩn đoán chính xác và đánh giá lại phương pháp điều trị phù hợp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hoạt chất Diosmin vi hạt nhìn chung dung nạp rất tốt trên lâm sàng. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể gặp các rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu) hoặc rối loạn thần kinh thực vật nhẹ (nhức đầu, chóng mặt).

  • Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc để có hướng xử trí an toàn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết và lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ vượt trội hơn các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh hoạt chất có bài tiết qua sữa mẹ hay không, thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn cho con bú.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, giữ nhiệt độ phòng dưới 30°C và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

  • Hạn dùng: 3 năm (36 tháng) kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá hạn sử dụng (EXP) được in rõ trên vỉ thuốc hoặc vỏ hộp.

cart