NEURALMIN 75 (Hộp 04 vỉ x 14 viên) - Boston | Thuốc trị đau thần kinh, động kinh
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của NEURALMIN 75 (Hộp 04 vỉ x 14 viên) - Boston | Thuốc trị đau thần kinh, động kinh
Mô tả sản phẩm
NEURALMIN 75 (Hộp 04 vỉ x 14 viên) - Boston là thuốc kê đơn thuộc nhóm điều trị bệnh thần kinh và chống co giật thế hệ mới. Với hoạt chất chính là Pregabalin 75 mg trong mỗi viên nang cứng, thuốc hoạt động bằng cách gắn kết chuyên biệt vào tiểu đơn vị phụ trợ ($\alpha_2-\delta$) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Cơ chế này giúp làm giảm lượng chất dẫn truyền thần kinh kích thích được giải phóng, từ đó điều hòa lại các tín hiệu hưng phấn quá mức ở não và các sợi thần kinh ngoại vi. Thuốc mang lại hiệu quả vượt trội trong việc cắt giảm các cơn đau do tổn thương thần kinh cấu trúc, giảm lo âu và ổn định điện thế não để ngừa co giật. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói dưới dạng hộp 4 vỉ × 14 viên (56 viên nang cứng).
-
Thành phần dược chất chính: Pregabalin 75 mg.
-
Tá dược: Lactose và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nang cứng.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ × 14 viên.
-
Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.
Chỉ định
Thuốc NEURALMIN 75 được chỉ định điều trị chuyên biệt cho người lớn trong các trường hợp lâm sàng sau:
-
Đau thần kinh: Điều trị các chứng đau do tổn thương hệ thần kinh ngoại biên hoặc trung ương (như đau dây thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường, đau sau zona thần kinh).
-
Đau cơ xơ hóa (Fibromyalgia): Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa gây đau nhức toàn thân mạn tính, rối loạn giấc ngủ và mệt mỏi.
-
Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD): Điều trị chứng lo âu lan tỏa, lo lắng quá mức, căng thẳng mãn tính ở người lớn.
-
Động kinh: Điều trị hỗ trợ (phối hợp) các cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo các cơn động kinh toàn thể thứ phát.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Dùng bằng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn (uống trước, trong hoặc sau bữa ăn).
-
Nguyên tắc ngừng thuốc: Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột. Nếu phải ngưng sử dụng pregabalin, bắt buộc phải giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.
Liều dùng khuyến cáo (Khoảng liều thông thường từ 150 mg – 600 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần):
-
Điều trị đau thần kinh:
-
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày (chia làm 2 hoặc 3 lần uống, tương đương uống 1 viên NEURALMIN 75 × 2 lần/ngày).
-
Tăng liều: Dựa vào đáp ứng lâm sàng, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3 – 7 ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.
-
-
Điều trị đau cơ xơ hóa:
-
Liều thông thường: 300 mg – 450 mg/ngày (chia làm 2 lần). một số bệnh nhân có thể đáp ứng tốt hơn ở liều 600 mg/ngày.
-
Cách tăng liều: Khởi đầu bằng 150 mg/ngày (uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi tối). Sau 1 tuần có thể tăng lên 300 mg/ngày (2 viên × 2 lần/ngày). Nếu chưa đáp ứng đủ, có thể tăng tiếp lên 450 mg/ngày (chia 2 lần). Liều tối đa 600 mg/ngày có thể được cân nhắc sau đó 1 tuần tùy độ dung nạp.
-
-
Điều trị động kinh:
-
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày (uống 1 viên × 2 lần/ngày).
-
Tăng liều: Tùy theo đáp ứng, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần và tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị tiếp theo.
-
-
Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD):
-
Cách tăng liều: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày (uống 1 viên × 2 lần/ngày). Tăng liều từng bước sau mỗi tuần: tuần kế tiếp tăng đến 300 mg/ngày, tuần tiếp theo tăng đến 450 mg/ngày và đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm nếu cần thiết. Bác sĩ cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu duy trì điều trị của người bệnh.
-
Hiệu chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận (Bảng 1):
Liều dùng phải được cá nhân hóa dựa trên tốc độ thanh thải creatinin (CL_cr):
| Độ thanh thải Creatinin CLcr (ml/phút) | Tổng liều Pregabalin hàng ngày (mg/ngày) | Chế độ liều trong ngày |
| $\ge 60$ | 150 — 300 — 450 — 600 | Chia uống 2 hoặc 3 lần (BID hoặc TID) |
| 30 – 60 | 75 — 150 — 225 — 300 | Chia uống 2 hoặc 3 lần (BID hoặc TID) |
| 15 – 30 | 25–50 — 75 — 100–150 — 150 | Uống 1 lần đơn hoặc chia làm 3 lần (QD hoặc TID) |
| $< 15$ | 25 — 25–50 — 50–75 — 75 | Uống 1 lần duy nhất trong ngày (QD) |
-
Bệnh nhân đang thẩm tách máu (lọc máu): Ngoài tổng liều dùng hàng ngày được hiệu chỉnh theo chức năng thận, người bệnh cần uống thêm một liều bổ sung duy nhất ngay sau mỗi 4 giờ lọc máu:
-
Người đang dùng liều đơn 25 mg/ngày: Bổ sung thêm 25 mg hoặc 50 mg.
-
Người đang dùng liều đơn 25 – 50 mg/ngày: Bổ sung thêm 50 mg hoặc 75 mg.
-
Người đang dùng liều đơn 50 – 75 mg/ngày: Bổ sung thêm 75 mg hoặc 100 mg.
-
Người đang dùng liều đơn 75 mg/ngày: Bổ sung thêm 100 mg hoặc 150 mg.
-
Liều dùng ở các đối tượng khác:
-
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc.
-
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Có thể cần phải giảm liều do chức năng thận suy giảm tự nhiên theo tuổi tác.
-
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không nên dùng thuốc do tính an toàn và hiệu quả lâm sàng chưa được thiết lập.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc NEURALMIN 75 cho các trường hợp sau:
-
Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Pregabalin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức viên nang cứng.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: PHẢN ỨNG QUÁ MẪN CẤP TÍNH VÀ HỘI CHỨNG CAI THUỐC
Nguy cơ phù mạch nguy hiểm: Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm cả phù mạch. Người bệnh cần ngừng sử dụng NEURALMIN 75 ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất nếu xuất hiện các biểu hiện phù mạch như: sưng mặt, phù quanh miệng, phù lưỡi, sưng họng hoặc phù đường hô hấp trên gây khó thở.
Hội chứng cai thuốc khi dừng đột ngột: Ngừng thuốc ngắn hạn hoặc dài hạn mà không giảm liều từ từ có thể kích hoạt hội chứng cai thuốc với các biểu hiện khó chịu: mất ngủ, đau đầu dữ dội, buồn nôn, lo âu bứt rứt, vã mồ hôi và tiêu chảy.
Nguy cơ lạm dụng và lệ thuộc thuốc: Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương nên có rủi ro bị dùng sai mục đích hoặc lạm dụng (biểu hiện như tự ý tăng liều, tăng dung nạp thuốc, hành vi tìm kiếm thuốc). Cần đánh giá kỹ tiền sử nghiện chất của bệnh nhân trước khi kê đơn.
-
Bệnh nhân tiểu đường (đái tháo đường): Một số người bệnh bị tăng cân khi điều trị bằng pregabalin, do đó có thể cần phải điều chỉnh lại liều lượng của các thuốc hạ đường huyết đang sử dụng.
-
Nguy cơ té ngã do buồn ngủ: Thuốc thường gây ra tác dụng phụ chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, mất ý thức hoặc sa sút tinh thần tạm thời. Điều này làm tăng cao nguy cơ xảy ra tai nạn hoặc chấn thương do té ngã, đặc biệt nguy hiểm ở đối tượng người cao tuổi. Người bệnh cần thận trọng cho đến khi cơ thể thích nghi hoàn toàn với tác động của thuốc.
-
Rối loạn thị lực: Đã ghi nhận các báo cáo về tình trạng mờ mắt nhất thời hoặc thay đổi thị lực khi dùng thuốc. Các triệu chứng này thông thường sẽ giảm bớt hoặc biến mất hoàn toàn khi người bệnh ngừng sử dụng pregabalin.
-
Cảnh báo suy tim sung huyết: Đã có một số báo cáo lâm sàng về nguy cơ khởi phát bệnh suy tim sung huyết ở những bệnh nhân dùng pregabalin. Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết mức độ nặng.
-
Phục hồi chức năng thận: Mặc dù chưa được nghiên cứu hệ thống, nhiều dữ liệu thực tế ghi nhận chức năng thận của người bệnh được cải thiện rõ rệt sau khi tiến hành giảm liều hoặc ngừng sử dụng pregabalin.
-
Lưu ý đơn trị liệu động kinh: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc ngừng phối hợp các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang phác đồ đơn trị liệu hoàn toàn bằng pregabalin sau khi đã kiểm soát được cơn co giật.
Thận trọng với tá dược chứa Lactose
-
Thuốc có chứa tá dược lactose. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng sản phẩm này cho những bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, người thiếu hụt men lactase hoặc người có hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Sản phụ và Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định và hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa. Chỉ cân nhắc sử dụng thuốc khi các lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ được chứng minh vượt trội hoàn toàn so với các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng
-
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để vỉ thuốc trong bao bì kín, đặt an toàn và tránh xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá thời hạn sử dụng (EXP) được in sắc nét trên vỉ hoặc vỏ hộp.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn