Thuốc Metformin 1000mg điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II) (Hộp 10 vỉ x 10 viên).png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Metformin 1000mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên) - Tv.Pharm-điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Metformin 1000mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên) - Tv.Pharm-điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin

Mô tả sản phẩm

Thuốc Metformin 1000mg điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II) (Hộp 10 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn đường uống nhóm biguanid, giữ vai trò nền tảng trong các phác đồ điều trị và kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên (100 viên viên nén), phù hợp cho các liệu trình điều trị duy trì dài hạn.

Thành phần cấu tạo trong mỗi viên nén bao gồm:

  • Hoạt chất chính: Metformin hydroclorid hàm lượng 1000mg.

  • Tá dược vừa đủ: Avicel 101, PVP, glycerin, Aerosil 200, Disolcel, magnesium stearat…

Về mặt dược lý, Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn nhờ cơ chế đa tác động: ức chế sự tân tạo glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và tăng cường độ nhạy cảm với insulin ở các mô ngoại biên (tăng tiêu thụ và sử dụng glucose ở cơ xương). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Khác với các nhóm thuốc trị tiểu đường khác, Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết nghiêm trọng ở người bình thường và không làm tăng cân, giúp bảo vệ hệ tim mạch ổn định.

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Metformin 1000mg điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II) (Hộp 10 vỉ x 10 viên) được chỉ định lâm sàng cho các trường hợp:

  • Đơn trị liệu: Điều trị bệnh đái tháo đường typ II khi chế độ ăn kiêng và tập luyện thể thao đơn thuần không thể kiểm soát tình trạng tăng glucose huyết.

  • Phối hợp với Sulfonylure: Sử dụng đồng thời khi phác đồ đơn trị liệu bằng Metformin hoặc Sulfonylure phối hợp với chế độ ăn không đem lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thỏa đáng.

  • Phối hợp với Insulin: Phối hợp thuốc nhằm đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết tốt hơn ở những bệnh nhân tiểu đường typ II khó kiểm soát.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống. Uống viên thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn, nuốt trọn viên trực tiếp với nước lọc, tuyệt đối không được nhai nát hay nghiền bẻ viên thuốc.

  • Liều dùng khuyến cáo:

Người lớn

  • Liều khởi đầu thông thường: Uống 500mg hoặc 850mg, ngày 2 lần (vào bữa sáng và tối).

  • Tăng liều: Cứ mỗi tuần có thể tăng thêm 1 viên/ngày cho đến khi đạt liều tối đa.

  • Liều tối đa: 2500mg/ngày. Nếu dùng liều đến 2000mg/ngày, chia làm 2 lần/ngày; nếu cần dùng đến liều tối đa 2500mg/ngày, bắt buộc phải chia làm 3 lần/ngày vào các bữa ăn để cơ thể dung nạp tiêu hóa tốt hơn.

Trẻ em từ 10 – 16 tuổi

  • Liều khởi đầu: 500mg/lần, ngày uống 2 lần vào bữa sáng và tối.

  • Tăng liều: Cứ mỗi tuần có thể tăng thêm 1 viên/ngày.

  • Liều tối đa: 2000mg (2g)/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống. Thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho trẻ em từ 10 - 12 tuổi.

Người cao tuổi

  • Cần hết sức thận trọng khi bắt đầu và duy trì liều vì nhóm đối tượng này thường có sự suy giảm chức năng thận sinh lý. Nhìn chung, người cao tuổi không nên điều trị đạt đến mức liều tối đa 2500mg.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Metformin 1000mg cho các trường hợp dưới đây:

  • Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với Metformin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Người bệnh đang bị nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm acid-ceton do đái tháo đường (có hoặc không kèm theo hôn mê).

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận do bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận (được xác định khi nồng độ creatinin huyết thanh $\ge 1,5\text{ mg/dL}$ ở nam giới hoặc $\ge 1,4\text{ mg/dL}$ ở nữ giới).

  • Người suy giảm chức năng thận cấp tính do các tình trạng: trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết.

  • Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh tim mạch hoặc bệnh hô hấp nặng kèm theo trạng thái giảm oxy huyết.

  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, hoại thư, cơ thể thiếu dinh dưỡng hoặc người nghiện rượu kinh niên.

  • Trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính do nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết, hoại thư hoặc chấn thương lớn.

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón. Các triệu chứng này thường xuất hiện ở giai đoạn đầu và giảm dần khi dùng thuốc cùng bữa ăn.

  • Thần kinh & Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau mỏi cơ người.

  • Tim mạch & Da: Đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp; ngứa ngáy, nổi ban đỏ.

Các tác dụng phụ khác

  • Rung nhĩ, suy tim, nhịp tim nhanh, ngất xỉu.

  • Mất ngủ, lo âu, chàm da.

Phản ứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng (Cần cấp cứu ngay)

  • Nhiễm acid lactic (Toan acid lactic): Tỷ lệ thấp nhưng nguy hiểm, đe dọa tính mạng với biểu hiện đau bụng, hạ thân nhiệt, nôn mửa và tiến triển thành hôn mê.

  • Gan - Tụy - Phổi: Suy gan cấp, viêm gan, tăng bilirubin máu, viêm tụy, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, chảy máu màng phổi.

  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng, thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu.

  • Da & Mạch máu: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc (TEN), hồng ban đa dạng nhiễm sắc, viêm mạch, phù mạch dị ứng, phản vệ nặng.

  • Thần kinh & Mắt: Chuyển hóa gây hoại tử thiếu máu cục bộ, chảy máu nội sọ, chảy máu nội nhãn.

Khuyến cáo: Khi gặp bất kỳ phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào, người bệnh phải ngừng thuốc ngay lập tức và đến trung tâm y tế để xử trí kịp thời.

Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng

  • Nguy cơ nhiễm acid lactic: Do Metformin bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy thuốc và biến chứng nhiễm acid lactic tăng tỷ lệ thuận với mức độ suy giảm chức năng thận. Người bệnh cần được theo dõi creatinin huyết thanh định kỳ (đặc biệt là người cao tuổi) để kiểm soát tai biến này.

  • Chụp X-quang có tiêm chất cản quang chứa iod: Chất cản quang có thể gây suy thận cấp, làm tích lũy Metformin dẫn đến nhiễm acid lactic. Bắt buộc phải ngừng tạm thời Metformin từ 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp và chỉ dùng lại sau khi chức năng thận được đánh giá an toàn.

  • Can thiệp phẫu thuật: Phải tạm ngừng sử dụng Metformin khi tiến hành mọi phẫu thuật có gây mê/gây tê.

  • Khả năng lái xe: Thuốc đơn trị liệu không gây hạ đường huyết nên không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, nếu phối hợp chung với Sulfonylure, Insulin hoặc Meglitinides, người bệnh cần thận trọng với nguy cơ hạ đường huyết đột ngột gây chóng mặt, nhìn mờ.

Thai kỳ và Cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Metformin chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai. Bệnh nhân đái tháo đường chuyển sang thai kỳ cần sử dụng insulin để kiểm soát đường huyết ổn định nhất.

  • Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ. Do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với việc điều trị của người mẹ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc làm giảm kiểm soát đường huyết: Các thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc chẹn kênh calci, isoniazid, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm có xu hướng gây tăng đường huyết, làm giảm hiệu lực của Metformin.

  • Furosemid: Có khả năng làm tăng nồng độ tối đa của Metformin trong máu và huyết tương.

  • Thuốc cationic bài tiết qua ống thận: Amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin có thể cạnh tranh hệ thống vận chuyển ở ống thận làm tăng tích lũy Metformin.

  • Cimetidin: Làm tăng nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương và máu toàn phần một cách đáng kể. Tránh phối hợp chung với Cimetidin.

  • Rượu và đồ uống có cồn: Tránh hoặc hạn chế tối đa uống rượu vì rượu làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và dễ gây hạ đường huyết đột ngột.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều Metformin (hoặc tích lũy do suy thận) không gây hạ đường huyết trực tiếp như sulfonylure nhưng kích hoạt trạng thái nhiễm acid lactic cấp tính đe dọa tính mạng với các triệu chứng: đau bụng dữ dội, nôn mửa, hạ thân nhiệt và hôn mê sâu.

  • Xử trí: Đây là tình trạng cấp cứu y khoa khẩn cấp. Phải đưa ngay người bệnh đến bệnh viện gần nhất. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lượng Metformin tích lũy và thẩm tách acid lactic ra khỏi tuần hoàn là thẩm phân máu (lọc máu).

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ duy trì ổn định không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và để hoàn toàn xa tầm tay của trẻ em.

cart