CARNIDIN 10 - Boston (3 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

CARNIDIN 10 - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị tăng huyết áp

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của CARNIDIN 10 - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị tăng huyết áp

Mô tả sản phẩm

CARNIDIN 10 - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc điều trị tăng huyết áp đường uống thế hệ mới, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci (CCB). Thuốc chứa hoạt chất chính là Cilnidipin với hàm lượng 10 mg. Khác với các thuốc chẹn kênh calci thông thường, Cilnidipin sở hữu cơ chế tác động kép đặc biệt: vừa chẹn kênh calci loại L (L-type) trên cơ trơn mạch máu giúp giãn mạch và hạ huyết áp, vừa chẹn kênh calci loại N (N-type) ở đầu tận cùng thần kinh giao cảm nhằm ức chế giải phóng norepinephrine. Nhờ đó, thuốc mang lại hiệu quả hạ áp ổn định, bảo vệ thận, đồng thời giảm thiểu tối đa các phản ứng phụ do phản xạ giao cảm như nhịp tim nhanh hay phù mạch ngoại vi. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ × 10 viên (30 viên).

  • Thành phần dược chất chính: Cilnidipin 10 mg.

  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ × 10 viên.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

Thuốc CARNIDIN 10 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp lâm sàng sau:

  • Điều trị bệnh lý tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) ở người lớn.

  • Điều trị các trường hợp tăng huyết áp trầm trọng.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống, sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày.

  • Thời điểm dùng: Nên uống thuốc vào sau bữa ăn sáng.

Liều dùng khuyến cáo:

  • Người lớn (Tăng huyết áp thông thường): Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 5 – 10 mg × 1 lần/ngày (uống sau bữa sáng). Bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều lượng dựa trên độ tuổi, đáp ứng lâm sàng và các triệu chứng của từng bệnh nhân. Nếu hiệu quả hạ áp chưa đạt mục tiêu, có thể tăng liều lên tối đa là 20 mg × 1 lần/ngày.

  • Trường hợp tăng huyết áp trầm trọng: Khuyến cáo sử dụng mức liều từ 10 mg – 20 mg × 1 lần/ngày, uống vào sau bữa ăn sáng.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Quá trình điều trị cần bắt đầu từ liều thấp, ví dụ: 5 mg × 1 lần/ngày (uống sau bữa ăn sáng). Cần sử dụng thận trọng và theo dõi sát sao vì nhóm đối tượng này có rủi ro cao xảy ra tình trạng giảm huyết áp quá mức.

  • Trẻ em: Chưa có nghiên cứu lâm sàng được thực hiện đầy đủ trên đối tượng trẻ em, do đó thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc CARNIDIN 10 cho các trường hợp dưới đây:

  • Người bệnh bị quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất cilnidipin hay bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong thuốc.

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc người có khả năng đang mang thai.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: KHÔNG NGỪNG THUỐC ĐỘT NGỘT Đã có các báo cáo y học ghi nhận triệu chứng tăng huyết áp và các biến cố tim mạch có thể trở nên trầm trọng hơn (hiện tượng dội ngược) khi người bệnh dừng đột ngột các thuốc chẹn kênh calci. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngừng sử dụng thuốc này mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Khi cần phải ngừng thuốc, liều dùng phải được giảm từ từ dưới sự giám sát y tế. Trường hợp cần ngừng cilnidipin khi đang ở mức liều thấp 5 mg × 1 lần/ngày, bác sĩ cần xem xét các biện pháp thay thế thích hợp như chuyển đổi sang một nhóm thuốc hạ áp khác.

  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này do quá trình chuyển hóa thuốc qua gan bị suy giảm, dẫn đến nguy cơ nồng độ cilnidipin trong máu tăng cao, làm tăng độc tính và tác dụng phụ.

  • Tiền sử dị ứng thuốc nhóm CCB: Thận trọng khi sử dụng cilnidipin ở những bệnh nhân có tiền sử gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khi dùng các thuốc chẹn kênh calci khác trước đó (do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng loại trừ hoàn toàn nguy cơ tương tự).

  • Người cao tuổi: Cần bắt đầu từ liều thấp nhất và giám sát chặt chẽ các chỉ số sinh tồn để tránh nguy cơ tụt huyết áp tư thế hoặc hạ huyết áp quá mức.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng cilnidipin cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Các thực nghiệm trên động vật (chuột) đã chứng minh thuốc gây độc tính rõ rệt trên thai nhi, đồng thời làm kéo dài thời gian thai nghén cũng như thời gian trong quá trình sinh nở.

  • Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy cilnidipin được bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ. Khi điều trị cho người mẹ đang nuôi con nhỏ, bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị của người mẹ và lợi ích của việc bú sữa mẹ để quyết định có tiếp tục cho trẻ bú hay phải tạm ngưng sử dụng thuốc.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ thoáng mát dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá thời hạn sử dụng in trên vỉ và vỏ hộp thuốc.

cart