✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của ENABOSTON 10 PLUS - Boston (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
ENABOSTON 10 PLUS - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn đường uống phối hợp hàm lượng cố định giữa hai hoạt chất hạ huyết áp có cơ chế tác động bổ trợ nhau: Enalapril maleat (thuốc ức chế men chuyển ACE) và Hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid). Việc kết hợp này giúp tối ưu hóa hiệu quả hạ áp, đồng thời hỗ trợ cân bằng và giảm thiểu rủi ro rối loạn ion kali trong máu nhờ đặc tính dược lý đối lập của hai hoạt chất. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén có khắc vạch ngang giúp người bệnh dễ dàng chia liều khi cần thiết, đóng gói hộp 3 vỉ × 10 viên (30 viên) bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.
-
Thành phần hoạt chất chính:
-
Enalapril maleat: 10 mg
-
Hydroclorothiazid: 25 mg
-
-
Tá dược: Lactose, natri (dưới 23 mg/viên) và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ × 10 viên.
-
Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.
Chỉ định
Thuốc ENABOSTON 10 PLUS được chỉ định sử dụng trong lâm sàng cho đối tượng:
-
Điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở người lớn.
-
Lưu ý: Phác đồ phối hợp liều cố định này chỉ nên áp dụng sau khi bệnh nhân đã thất bại trong việc kiểm soát huyết áp bằng phác đồ đơn trị liệu, nhằm giảm thiểu tác dụng không mong muốn của từng thành phần. Thuốc cũng được dùng thay thế cho hai chế phẩm riêng biệt chứa Enalapril và Hydroclorothiazid ở mức liều tương đương.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống. Viên nén được khắc vạch ngang để có thể chia thành 2 liều bằng nhau (mỗi nửa viên chứa 5 mg Enalapril / 12,5 mg Hydroclorothiazid).
-
Thời điểm dùng: Nên uống thuốc 1 lần/ngày vào buổi sáng. Nhằm tránh tình trạng đi tiểu nhiều lần về đêm do tác dụng lợi tiểu, không nên uống thuốc sau 6 giờ tối.
-
Nếu đáp ứng huyết áp không đủ vào cuối khoảng thời gian giữa 2 liều, bác sĩ có thể xem xét chia đều ra uống 2 lần/ngày.
Liều dùng khuyến cáo:
-
Liều điều trị thông thường của Enalapril là 5 – 40 mg/ngày và của Hydroclorothiazid là 12,5 – 50 mg/ngày. Việc điều chỉnh hay tăng liều phải tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, đồng thời cần tiến hành theo dõi sát sao trong vòng 2 – 3 tuần trước khi quyết định tăng liều.
-
Lưu ý khởi đầu: Tình trạng tụt huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở những liều đầu tiên, đặc biệt nếu bệnh nhân đang bị giảm thể tích dịch do dùng thuốc lợi tiểu trước đó. Do đó, nếu có thể, nên ngừng các thuốc lợi tiểu khác từ 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng ENABOSTON 10 PLUS.
Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
-
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh hoặc giảm liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ nhẹ đến trung bình có độ thanh thải creatinine
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc ENABOSTON 10 PLUS cho các trường hợp sau:
-
Người mẫn cảm hoặc dị ứng với Enalapril, Hydroclorothiazid, các dẫn chất sulfonamid khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do điều trị với thuốc ức chế ACE; bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.
-
Người mắc chứng vô niệu.
-
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người có thận đơn độc (chỉ còn một thận).
-
Phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
-
Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng
-
Phối hợp đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: PHÙ MẠCH VÀ CHẸN KÉP HỆ RAAS
Phù mạch nguy hiểm: Phù mặt, tứ chi, môi, lưỡi, nắp thanh môn và/hoặc thanh quản có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và có nguy cơ gây tử vong do tắc nghẽn đường thở. Khi xuất hiện triệu chứng, phải ngừng thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp cấp cứu phù hợp. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus) hoặc thuốc ức chế neprilysin sẽ làm tăng rủi ro này. Phù mạch đường ruột cũng có thể xảy ra với triệu chứng đau bụng cấp.
Nguy cơ do chẹn kép hệ RAAS: Không khuyến cáo phối hợp đồng thời thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) hoặc aliskiren do làm tăng mạnh rủi ro tụt huyết áp nghiêm trọng, tăng kali máu và suy thận cấp. Tuyệt đối chống chỉ định phối hợp này ở bệnh nhân thận đái tháo đường.
-
Hạ huyết áp quá mức: Hiếm gặp ở người tăng huyết áp không biến chứng nhưng thường xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích dịch do dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối nghiêm trọng, thẩm phân máu hoặc người suy tim sung huyết nặng (có kèm suy thận hoặc không). Cần theo dõi chặt chẽ trong 2 tuần đầu điều trị và khi tăng liều. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não do hạ áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
-
Suy giảm chức năng gan, thận: Thuốc ức chế ACE có liên quan đến hội chứng vàng da tắc mật tiến triển thành hoại tử gan tối cấp và có thể gây tử vong. Cần ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu vàng da hoặc men gan tăng cao. Thành phần hydroclorothiazid có thể gây rối loạn điện giải dẫn đến hôn mê gan ở người suy giảm chức năng gan. Ngoài ra, cần kiểm tra định kỳ chỉ số urê huyết (BUN) và creatinine huyết thanh để phát hiện sớm nguy cơ suy thận (đặc biệt ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc hẹp động mạch thận).
-
Rối loạn điện giải và chuyển hóa: Hydroclorothiazid có thể gây hạ kali huyết (đặc biệt ở người xơ gan nặng hoặc dùng thuốc kéo dài), hạ natri huyết, hạ clo huyết đi kèm nhiễm kiềm chuyển hóa. Cần theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu. Ngược lại, enalapril có thể gây tăng kali huyết ở người suy thận, đái tháo đường hoặc dùng bổ sung kali. Bên cạnh đó, hydroclorothiazid có thể gây tăng glucose huyết (cần chỉnh liều insulin hoặc thuốc tiểu đường), tăng cholesterol/triglycerid huyết, tăng acid uric huyết và làm trầm trọng thêm bệnh gout.
-
Giảm bạch cầu hạt: Có thể xảy ra thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt. Thận trọng tối đa ở bệnh nhân có bệnh tạo keo (lupus, xơ cứng bì), người dùng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt là nếu kèm theo tình trạng suy thận.
-
Ho khan: Ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngừng thuốc là tác dụng phụ phổ biến đặc trưng của nhóm thuốc ức chế ACE.
-
Cận thị cấp tính và glaucom góc đóng thứ phát: Thành phần hydroclorothiazid (một sulfonamid) có thể gây nhìn mờ, đau mắt thoáng qua do cận thị cấp hoặc tăng nhãn áp cấp tính trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc. Nếu không xử lý kịp thời có thể mất thị lực vĩnh viễn.
-
Lupus ban đỏ: Thuốc có thể làm bùng phát hoặc trầm trọng hơn bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
-
Thận trọng tá dược: Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người bất dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin gây độc tính nặng cho thai nhi: giảm chức năng thận, thiểu ối, sản sinh thiểu sản phổi, biến dạng xương sọ, hạ huyết áp, suy thận và tử vong sơ sinh. Thành phần hydroclorothiazid qua được nhau thai gây rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu, vàng da ở trẻ sơ sinh. Nếu phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay lập tức.
-
Phụ nữ cho con bú: Enalapril, enalaprilat và hydroclorothiazid đều bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ nhưng có nguy cơ gây phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Cần cân nhắc kỹ giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
-
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể đôi khi gặp phải các triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, điều khiển tàu xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng
-
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn