ENABOSTON 5 PLUS - Boston (2 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của ENABOSTON 5 PLUS - Boston (2 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Mô tả sản phẩm
ENABOSTON 5 PLUS - Boston (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn đường uống phối hợp cố định liều giữa hai hoạt chất hạ huyết áp có cơ chế tác động bổ trợ nhau: Enalapril maleat (thuốc ức chế men chuyển ACE) và Hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid). Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hạ áp tối ưu hơn so với khi dùng đơn trị liệu, đồng thời giúp trung hòa một số tác dụng phụ liên quan đến nồng độ kali trong máu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ × 10 viên (20 viên), do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất.
-
Thành phần hoạt chất chính:
-
Enalapril maleat: 5 mg
-
Hydroclorothiazid: 12,5 mg
-
-
Tá dược: Lactose, natri (dưới 23 mg/viên) và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ × 10 viên.
-
Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.
Chỉ định
Thuốc ENABOSTON 5 PLUS được chỉ định sử dụng trong các trường hợp lâm sàng sau:
-
Điều trị bệnh lý tăng huyết áp (cao huyết áp) ở người lớn.
-
Lưu ý: Phác đồ phối hợp này chỉ nên áp dụng sau khi bệnh nhân đã thất bại trong việc kiểm soát huyết áp bằng phác đồ đơn trị liệu, nhằm giảm thiểu các tác dụng không mong muốn do liều cao của từng thuốc đơn lẻ gây ra. Thuốc cũng có thể dùng thay thế cho hai chế phẩm riêng biệt chứa Enalapril và Hydroclorothiazid với mức liều tương đương.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống.
-
Thời điểm dùng: Nên uống thuốc 1 lần/ngày vào buổi sáng. Không nên uống thuốc sau 6 giờ tối để tránh tình trạng đi tiểu đêm do tác dụng lợi tiểu của Hydroclorothiazid.
-
Nếu đáp ứng huyết áp không đủ vào cuối khoảng thời gian giữa 2 liều, bác sĩ có thể xem xét chia ra uống 2 lần/ngày.
Liều dùng khuyến cáo:
-
Việc tăng liều phải phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Cần tiến hành theo dõi đáp ứng trong thời gian từ 2 – 3 tuần trước khi quyết định tăng liều.
-
Liều điều trị thông thường của Enalapril là 5 – 40 mg/ngày và của Hydroclorothiazid là 12,5 – 50 mg/ngày.
-
Lưu ý khởi đầu: Triệu chứng tụt huyết áp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân đang bị giảm thể tích dịch do dùng thuốc lợi tiểu trước đó. Do đó, nếu có thể, nên ngừng các thuốc lợi tiểu khác từ 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng ENABOSTON 5 PLUS.
Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
-
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh hoặc giảm liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ nhẹ đến trung bình có độ thanh thải creatinine CrCl > 30mL/phút.
-
Không khuyến cáo sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân suy thận nặng; ở nhóm đối tượng này, thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) thích hợp hơn thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc ENABOSTON 5 PLUS cho các trường hợp sau:
-
Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Enalapril, Hydroclorothiazid, các dẫn chất sulfonamid khác hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó; bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.
-
Người mắc chứng vô niệu.
-
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người có thận đơn độc (chỉ còn một thận).
-
Phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ (giai đoạn từ tháng thứ 4 trở đi).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO NGUY HIỂM: PHÙ MẠCH VÀ CHẸN KÉP HỆ RAAS
Phù mạch đe dọa tính mạng: Phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, nắp thanh môn và thanh quản có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và có nguy cơ tử vong do tắc nghẽn đường thở. Phải ngừng thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp cấp cứu thích hợp. Việc dùng đồng thời với thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus) hoặc thuốc ức chế neprilysin sẽ làm tăng rủi ro này. Phù mạch đường ruột cũng có thể xảy ra với triệu chứng đau bụng cấp.
Không chẹn kép hệ RAAS: Tuyệt đối không phối hợp đồng thời ENABOSTON 5 PLUS với thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) hoặc aliskiren do làm tăng mạnh nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng, tăng kali máu và suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân thận đái tháo đường.
-
Hạ huyết áp quá mức: Thường xảy ra ở liều đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích dịch do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, ăn kiêng muối nghiêm trọng, thẩm phân máu hoặc người suy tim sung huyết nặng. Cần theo dõi chặt chẽ trong 2 tuần đầu điều trị và khi tăng liều. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não do hạ áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
-
Suy giảm chức năng gan, thận: Thuốc ức chế ACE có thể gây ra hội chứng vàng da tắc mật tiến triển thành hoại tử gan tối cấp. Cần ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu vàng da hoặc men gan tăng cao. Ngoài ra, thành phần hydroclorothiazid có thể gây rối loạn điện giải dẫn đến hôn mê gan ở người suy gan. Cần kiểm tra định kỳ chỉ số urê huyết (BUN) và creatinine huyết thanh để phát hiện sớm nguy cơ suy thận.
-
Rối loạn điện giải và chuyển hóa (do Hydroclorothiazid): Thuốc có thể gây hạ kali huyết, hạ natri huyết, hạ clo huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, tăng glucose huyết (cần chỉnh liều insulin hoặc thuốc tiểu đường), tăng cholesterol/triglycerid huyết, tăng acid uric huyết và làm trầm trọng thêm bệnh gout. Việc phối hợp với enalapril giúp giảm phần nào nguy cơ rối loạn kali so với dùng đơn trị.
-
Giảm bạch cầu hạt: Có thể xảy ra thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt. Thận trọng tối đa ở bệnh nhân có bệnh tạo keo (lupus, xơ cứng bì), người dùng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid.
-
Tác dụng phụ gây ho: Ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngừng thuốc là tác dụng phụ phổ biến đặc trưng của thuốc ức chế ACE.
-
Cận thị cấp tính và glaucom góc đóng thứ phát: Thành phần hydroclorothiazid (một sulfonamid) có thể gây nhìn mờ, đau mắt thoáng qua do cận thị cấp hoặc tăng nhãn áp cấp tính trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc. Nếu không xử lý kịp thời có thể mất thị lực vĩnh viễn.
-
Lupus ban đỏ: Thuốc có thể làm bùng phát hoặc trầm trọng hơn bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
-
Thận trọng tá dược: Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người bất dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin gây độc tính nặng cho thai nhi: giảm chức năng thận, thiểu ối, sản sinh thiểu sản phổi, biến dạng xương sọ, hạ huyết áp, suy thận và tử vong sơ sinh. Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay lập tức.
-
Phụ nữ cho con bú: Cả Enalapril và Hydroclorothiazid đều bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng có nguy cơ gây phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Cần cân nhắc kỹ giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
-
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể đôi khi gặp phải các triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt do hạ huyết áp. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, điều khiển tàu xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng
-
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.
-
Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn