✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Thuốc Telmisartan Stella 40mg (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Telmisartan Stella 40mg là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1), được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và phòng ngừa các biến cố tim mạch. Thuốc giúp kiểm soát huyết áp ổn định, bền vững và bảo vệ cơ quan đích hiệu quả.
-
Thành phần: Telmisartan 40mg.
-
Dạng bào chế: Viên nén.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng 30 viên).
-
Nhà sản xuất: Stella.
Chỉ định (Công dụng)
-
Điều trị tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
-
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
-
Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn.
-
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối (mạch vành, đột quỵ, động mạch ngoại biên).
-
Đái tháo đường típ 2 có tổn thương cơ quan đích.
-
Cách dùng - Liều dùng
-
Cách dùng: Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Nên dùng thuốc ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.
-
Liều dùng tham khảo:
-
Tăng huyết áp: Liều thông thường 40mg/lần/ngày. Một số trường hợp dùng 20mg/ngày, liều tối đa 80mg/ngày.
-
Phòng ngừa tim mạch: Liều khuyến cáo 80mg/lần/ngày.
-
Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận nặng hoặc chạy thận (liều khởi đầu 20mg/ngày). Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (không quá 40mg/ngày).
-
-
Lưu ý: Liều dùng cần được bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng bệnh lý cụ thể.
Chống chỉ định
-
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Phụ nữ mang thai (3 tháng giữa và 3 tháng cuối) và phụ nữ đang cho con bú.
-
Rối loạn tắc nghẽn mật, suy gan nặng.
-
Dùng đồng thời với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m²).
Thận trọng khi sử dụng
-
Suy gan/Suy thận: Thận trọng với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình; theo dõi định kỳ kali và creatinin huyết thanh khi dùng cho bệnh nhân suy thận.
-
Hạ huyết áp triệu chứng: Có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch hoặc giảm natri (do dùng lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn).
-
Phong bế kép hệ RAAS: Không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy thận cấp.
-
Tăng kali huyết: Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường.
-
Đái tháo đường: Cần theo dõi đường huyết và điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
-
Ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp (viêm họng, xoang), nhiễm trùng tiết niệu, thiếu máu, tăng kali huyết, trầm cảm, chóng mặt, nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế đứng, đau bụng, tiêu chảy, đau cơ, suy thận.
-
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, hạ đường huyết, nhịp tim nhanh, rối loạn thị giác, chức năng gan bất thường, phù mạch, bệnh phổi kẽ.
-
Lưu ý: Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, hãy ngưng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
-
Digoxin: Nồng độ digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời.
-
Thuốc gây tăng kali huyết: Thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali, các thuốc ức chế ACE, NSAID, heparin... có thể dẫn đến tăng kali huyết đáng kể.
-
Lithi: Tăng độc tính của lithi khi dùng cùng.
-
NSAID: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Telmisartan và tăng nguy cơ suy thận ở bệnh nhân có chức năng thận tổn thương.
-
Thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ áp có thể tăng cường khi phối hợp.
Bảo quản
-
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ẩm, nhiệt độ không quá 30°C.
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Telmisartan 40mg là thuốc kê đơn, việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ. Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn